vanban.org

Điều 17. Ban chấp hành Trung ương Hội: — Quyết định 27/2003/QĐ-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2003 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nội vụ Ban hành 10/06/2003 Hiệu lực 15/07/2003 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2003/QĐ-BNV › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Ban chấp hành Trung ương Hội:

17.1. Ban chấp hành Trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội toàn quốc. Ban chấp hành được Đại hội bầu trực tiếp, số lượng ủy viên Ban chấp hành do Đại hội quyết định.

17.2. Ban chấp hành lãnh đạo thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, đề ra chủ trương công tác và phương hướng hoạt động của Hội trong từng thời kỳ, xét duyệt ngân sách và thông qua kế hoạch hỗ trợ sáng tạo hàng năm, kết nạp hoặc khai trừ hội viên, xét khen thưởng hoặc giải thể các Chi hội và giải quyết các công việc khác của Hội.

17.3. Ban chấp hành bầu Tổng thư ký, các Phó Tổng thư ký và các ủy viên Ban thư ký, bầu Trưởng ban Ban kiểm tra Trung ương Hội, Chủ tịch Hội đồng nghệ thuật Trung ương Hội.

17.4. Ban chấp hành bầu bổ sung hoặc miễn nhiệm ủy viên Ban chấp hành bằng phiếu kín. Số lượng bổ sung không quá 1/5 tổng số ủy viên Ban chấp hành đã được Đại hội quyết định.

17.5. Tổng thư ký nhiệm kỳ trước có trách nhiệm triệu tập các ủy viên Ban chấp hành nhiệm kỳ mới để bầu Tổng thư ký nhiệm kỳ mới.

Sau đó Tổng thư ký mới điều hành cuộc họp của Ban chấp hành để bầu các chức danh lãnh đạo khác của Hội.

17.6. Các quyết định của Ban chấp hành có hiệu lực khi có quá bán số ủy viên Ban chấp hành tán thành.

17.7. Ủy viên Ban chấp hành là đại biểu đương nhiên của Đại hội kế tiếp.

17.8. Ban chấp hành một năm họp một lần (không kể họp bất thường).