vanban.org

Điều 6. Xử lý chất thải — Quyết định 2695/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/03/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/03/2008 Thay thế: 04/2008/QĐ-UBND · 25/02/2008
Vĩnh Long Ban hành 12/08/2005 Hiệu lực 12/08/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường đối với hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 04/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 2695/2005/QĐ-UBND Về bảo vệ môi trường đối với hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 2695/2005/QĐ-UBND
12/03/200804/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/08/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2695/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xử lý chất thải

          Tuỳ theo điều kiện mặt bằng, qui mô cơ sở chăn nuôi lựa chọn các biện pháp xử lý phù hợp, đảm bảo chất thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.

          Phải thường xuyên kiểm tra chất lượng hệ thống, công trình xử lý chất thải, nếu chưa đảm bảo theo qui định thì phải sửa chữa kịp thời.

          1. Xử lý tiếng ồn:

          a. Các khu vực đông đúc dân cư, chuồng trại phải có tường bao quanh, xây dựng cao tối thiểu là 2m.

          b. Tiếng ồn phải xử lý đạt tiêu chuẩn theo qui định của Luật Bảo vệ môi trường.

          2. Xử lý nước thải:

          a. Hệ thống thoát nước, phải luôn khai thông, không để tù động phát sinh mùi hôi, ruồi nhặng.

          b. Nước thải phải được xử lý bằng hầm tự hoại, hầm biogas đảm bảo không phát sinh mùi hôi hoặc chảy tràn ra môi trường xung quanh.

          c. Nước thải sau khi xử lý phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn theo qui định của Luật Bảo vệ môi trường.

          3. Xử lý chất thải rắn:

          a. Chất thải rắn phát sinh trong quá trình chăn nuôi phải được thu gom gọn gàng sạch sẽ và được xử lý bằng thùng chứa có nắp đậy kín, rải tro, vôi; hầm biogas.

          b. Không tồn trữ chất thải rắn tại chuồng trại và nơi thu gom của cơ sở quá 12 giờ không có biện pháp xử lý thích hợp. Phương tiện vận chuyển chất thải rắn phải đảm bảo kín, không rò rỉ, không rơi vãi, không thoát mùi hôi.

          c. Chất thải rắn sau khi xử lý phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường theo qui định của Luật Bảo vệ môi trường.

          4. Xử lý khí thải, mùi hôi:

          a. Mỗi ngày, chủ cơ sở phải thường xuyên vệ sinh chuồng trại để giảm thiểu mùi hôi phát sinh trong quá trình chăn nuôi.

          b. Khí thải trong quá trình nuôi nhốt, tồn trữ chất thải phải được xử lý bằng các biện pháp thích hợp để không phát sinh mùi hôi ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

          c. Khuyến thích bổ sung vào thức ăn các chất được cho phép sử dụng theo qui định cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giảm mùi hôi, khí độc phát sinh từ phân.

          d. Khí thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo qui định của Luật Bảo vệ môi trường.