vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: — Quyết định 2689/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/08/2010 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 05/08/2010 Hiệu lực 05/08/2010 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2689/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

      1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:

       1.1. Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia;

       1.2. Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, đỊ án, dự án về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở;

       1.3. Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở.

       2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:

        2.1. Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực công tác ngoại vụ và biên giới lãnh thổ quốc gia;

        2.2. Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

       3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đỊ án, dự án và các vấn đỊ khác về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở;

      4. Về công tác lãnh sự và quản lý đoàn ra, đoàn vào:

       4.1. Chịu trách nhiệm xử lý công tác lãnh sự và các công việc có liên quan đến yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

       4.2. Là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, quản lý và đỊ nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của pháp luật;

       4.3. Thống nhất quản lý các đoàn đi công tác nước ngoài và đón tiếp các đoàn nước ngoài đến thăm và làm việc trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; tổ chức đón tiếp các đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế đến thăm và làm việc với UBND tỉnh; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài của lãnh đạo UBND tỉnh; thống kê, tổng hợp các đoàn đi nước ngoài của cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh.

       4.4. Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan trung ương và ban ngành chức năng địa phương quản lý, triển khai hoạt động MIA trên địa bàn tỉnh.

       4.5. Chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan quản lý công tác xuất nhập cảnh của người Việt Nam và người nước ngoài trên địa bàn tỉnh; theo dõi, tổng hợp tình hình di trú của công dân Việt Nam và công dân nước ngoài trên địa bàn tỉnh;

       4.6. Hướng dẫn, quản lý hoạt động của các cá nhân, tổ chức nước ngoài liên quan đến nhân thân, tài sản, đi lại, làm ăn, sinh sống, học tập, công tác, du lịch, kinh doanh, đầu tư trên địa bàn tỉnh tuân thủ các qui định của pháp luật Việt Nam;

       5. Về thông tin đối ngoại và văn hóa đối ngoại:

       5.1. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của địa phương đã được UBND tỉnh phê duyệt;

       5.2. Cung cấp thông tin liên quan của địa phương phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan có thẩm quyền;

       5.3. Tổ chức thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin về tình hình chính trị, an ninh, kinh tế quốc tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

       5.4. Thống nhất quản lý phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí tại địa phương; xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh đạo UBND tỉnh, cung cấp thông tin có định hướng, theo dõi và quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài theo quy định của pháp luật.

       5.5. Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức các sự kiện văn hoá đối ngoại tại địa phương và xây dựng, quảng bá hình ảnh con người, văn hoá của địa phương ở nước ngoài.

       6. Đối với các tổ chức phi chính phủ và cá nhân nước ngoài:

        6.1. Tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý hoạt động viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài; xây dựng chương trình, kế hoạch vận động viện trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài phù hợp với chủ trương, định hướng phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

       6.2. Chủ trì, phối hợp với các ngành, các địa phương xúc tiến vận động, quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án viện trợ nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩn cấp của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài giúp địa phương theo quy định của pháp luật;

        6.3. Hướng dẫn, giúp đỡ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong việc tìm hiểu thông tin, xây dựng và thực hiện các chương trình dự án viện trợ tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật. Phối hợp với các cơ quan chức năng quản lý, kiểm tra hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các văn phòng dự án, nhân viên của các tổ chức phi chính phủ tại địa bàn tỉnh. 

       7. Về biên giới lãnh thổ quốc gia:

       7.1. Là cơ quan thường trực của UBND tỉnh về công tác biên giới lãnh thổ quốc gia; giúp UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về biên giới lãnh thổ quốc gia tại địa phương theo quy định của pháp luật;

       7.2. Là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phân giới cắm mốc của tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án, kế hoạch và tổ chức khảo sát đơn phương, song phương; tổ chức thực hiện công tác phân giới, cắm mốc theo yêu cầu của Ban chỉ đạo phân giới cắm mốc của tỉnh;

       7.3. Theo dõi, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh và Bộ Ngoại giao tình hình thực hiện các điều ước quốc tế về biên giới quốc gia, quy chế quản lý biên giới trên đất liền và các tranh chấp nảy sinh trên đất liền và trên biển thuộc địa bàn tỉnh;

       7.4. Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về biên giới lãnh thổ quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra và quản lý các văn bản, tài liệu, bản đồ và hồ sơ về biên giới thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

      8. Về kinh tế đối ngoại:

      8.1. Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện các chương trình xúc tiến, vận động các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (NGO) và các nguồn vốn đầu tư nước ngoài khác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 

      8.2. Là đầu mối liên hệ, phối hợp với các cơ quan liên quan, các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thu thập, lựa chọn và thẩm tra các đối tác nước ngoài vào kinh doanh, liên doanh, liên kết kinh tế, đầu tư tại địa phương theo sự phân công của UBND tỉnh.

      8.3. Phối hợp và tham gia thực hiện công tác xúc tiến kinh tế, thương mại, du lịch, xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; giúp các doanh nghiệp địa phương mở rộng hợp tác với các nước.

      8.4. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác tư vấn, tập huấn, đào tạo và bồi dưỡng kiến thức về kinh tế đối ngoại cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu; thực hiện các hợp đồng tư vấn dự án đầu tư và các dịch vụ tư vấn khác về kinh tế đối ngoại theo quy định của pháp luật.

      9. Về hợp tác quốc tế với các địa phương, tổ chức nước ngoài:

      9.1. Tham mưu giúp UBND tỉnh về tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị với tỉnh Hủa Phăn, nước CHDCND Lào theo đúng chủ trương, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Phối hợp với các cơ quan liên quan của Tỉnh Bạn xây dựng chương trình, kế hoạch hợp tác 5 năm, hàng năm trình UBND tỉnh xem xét quyết định; tổ chức triển khai thực hiện và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các thỏa thuận hợp tác đã được Lãnh đạo hai Tỉnh ký kết.

      9.2. Tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế, các hoạt động kết nghĩa, hợp tác, trao đổi, giao lưu về kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan của tỉnh với các địa phương, tổ chức nước ngoài theo quy định của pháp luật.

      9.3. Định kỳ tổng kết, đánh giá và đỊ xuất kiến nghị giải quyết các vấn đỊ liên quan đến các hoạt động hợp tác quốc tế với các địa phương, tổ chức nước ngoài.

      10. Về người Việt Nam ở nước ngoài:

       10.1. Triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch và chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao;

       10.2. Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh trong công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ ở địa phương trong các hoạt động tại địa phương;

       10.3. Định kỳ tổng kết, đánh giá và đề xuất kiến nghị giải quyết các vấn đỊ liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ tại địa phương.

       11. Thống nhất quản lý các hoạt động về tổ chức hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật;

       12. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của UBND tỉnh.

       13. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực ngoại vụ đối với cán bộ, công chức làm công tác ngoại vụ, biên giới thuộc UBND cấp huyện (có đường biên giới lãnh thổ quốc gia trên bộ) và UBND các thành phố, thị xã.

       14. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực ngoại vụ, biên giới.

       15. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực ngoại vụ, biên giới theo quy định của pháp luật hoặc theo phân công, phân cấp của UBND tỉnh.

       16. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ ngoại vụ, biên giới theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Ngoại giao.

       17. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của đơn vị trực thuộc; quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

       18. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

       19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao và theo qui định của pháp luật.