vanban.org

Điều 4. Tổng giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Công ty tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng phục vụ người nghèo, Chủ nhiệm hợp tác xã tín dụng căn cứ vào mức trần lãi suất cho vay và mức chênh lệch chỉ đạo giữa lãi suất cho vay vốn bình quân và lãi suất huy động vốn bình quân quy định tại Điều 1 và Điều 3 của Quyết định này để quy định các mức lãi suất tiền gửi, mức lãi suất cho vay cụ thể, phù hợp với thời hạn của từng loại tiền gửi, loại cho vay, đặc điểm sản xuất, kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp và điều kiện, địa bàn kinh doanh của từng tổ chức tín dụng. — Quyết định 266/QĐ-NH1

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/09/1996 Thay thế: 197/QĐ-NH1 · 28/06/1997
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 27/09/1996 Hiệu lực 27/09/1996 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 266/QĐ-NH1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổng giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Công ty tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng phục vụ người nghèo, Chủ nhiệm hợp tác xã tín dụng căn cứ vào mức trần lãi suất cho vay và mức chênh lệch chỉ đạo giữa lãi suất cho vay vốn bình quân và lãi suất huy động vốn bình quân quy định tại Điều 1 và Điều 3 của Quyết định này để quy định các mức lãi suất tiền gửi, mức lãi suất cho vay cụ thể, phù hợp với thời hạn của từng loại tiền gửi, loại cho vay, đặc điểm sản xuất, kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp và điều kiện, địa bàn kinh doanh của từng tổ chức tín dụng.