vanban.org

Điều 1. Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý đất đai: — Quyết định 2653/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 217/QĐ-UBND · 30/01/2015
Hà Giang Ban hành 14/09/2007 Hiệu lực 24/09/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2653/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý đất đai:

1. Đối với UBND các huyện, thị xã:

 Thực hiện các bước tư vấn địa điểm đối với việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp phép khai thác khoáng sản, cấp phép khai thác nước, sử dụng nước mặt, xả nước vào nguồn nước:

1.1. Tư vấn địa điểm thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, các dự án sử dựng đất. Trừ một số trường hợp sau:

Tư vấn địa điểm sử dụng đất thực hiện dự án an ninh, quốc phòng; xây dựng thuỷ điện; khai thác khoáng sản (không phải là khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường) công trình theo tuyến qua 2 huyện trở lên, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dự án sử dụng đất trên 30 ha và những trường hợp đặc biệt khác khi có yêu cầu của UBND tỉnh.

1.2. Tư vấn địa điểm cấp phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, điểm mỏ. Trừ một số trường hợp sau:

Khoáng sản không phải là vật liệu xây dựng thông thường; điểm mỏ vào đất an ninh, quốc phòng, di tích văn hoá lịch sử; điểm mỏ có diện tích trên 10 ha; điểm mỏ liên quan đến vùng cấm, vùng tạm cấm.

1.3. Tư vấn địa điểm cấp phép khai thác nước, sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn. Trừ một số trường hợp sau:

Nước phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất và nước thải thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế; nguồn nước hên quan đến các huyện, chuyển nguồn nước sang lưu vực khác.

l.4.Thực hiện các trình tợ, thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện cho hộ gia đình, cá nhân.

1.5. Đăng ký sử dụng đất và điều chỉnh biến động về sử dụng đất theo quy định của pháp luật khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân.

1.6. Lưu trữ và quản lý toàn bộ hồ sơ địa chính đối với tất cả các thửa đất thuộc phạm vi địa giới hành chính cấp huyện theo trích sao hồ sơ địa chính gốc . đã chỉnh lý do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tình gửi tới; hướng dẫn kiểm tra việc lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ bản sao hồ sơ địa chính của UBND xã, phường, thị trấn.

1.7. Lưu trữ, quản lý bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ khác hình thành trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính quy định tại điểm 1.5 khoản. 1 điều này.

1.8. Thực hiện trích đo địa chính thửa đất; thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và cấp xã.

1.9. Cung cấp bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, các thông tin khác về đất đai phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cẩu của cộng đổng.

1.10. Phối hợp với các ngành cấp tỉnh thực hiện việc đánh giá phân hạng đất; lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

1.11. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất định kỳ, kế hoạch điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm của địa phương.

1.12. Tập huấn chuyên môn cho cán bộ Tài nguyên và Môi trường cấp xã.

2. Đối với Sở tài nguyên và Môi trường:

2.1. Thực hiện các trình tự, thủ tục hành chính trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

Đăng ký biến động sử dụng đất và điều chỉnh biến dộng về sử dụng đất theo quy định của pháp luật khỉ thực hiện các quyền của người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, ngưcâ Việt Nam định cư ở nước ngoài.

2.2. Thực hiện việc ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điều 56 của Nghị định số: 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

2.3. Lập và quản lý toàn bộ hồ sơ địa chính gốc đối với tất cả các thửa đất thuộc phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh; cấp bản sao hồ sơ địa chính từ hồ sơ địa chính gốc cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và UBND xã, phường, thi trấn.

2.4. Chỉnh lý hồ sơ địa chính khi có biến động về sử dụng đất theo thông báo của Phòng tài nguyên và môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; chuyển trích sao hồ sơ địa chính gốc đã chỉnh lý cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và UBND xã, phường, thị trái để chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính.

2.5. Quản lý bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ khác hình thành trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính quy định tại điểm 2.1 khoản 2 điều này.

2.6. Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh.

2.7. Xây dựng, quản lý và phát triển hệ thống thông tin đất đai; cung cấp bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, các thông tin khác về đất đai phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của cộng đồng.

2.8. Xây dựng và đo vẽ  lưới địa chính cấp I và cấp II.

2.9. Đo vẽ chỉ tiết, thành lập bản đồ địa chính sau khi có bản dồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp.

Đo vẽ bản đồ địa chính các khu vực không có bản đồ địa chính cơ sở có tọa độ tỷ lệ lớn 1/200,1/500.

2.11. Thành lập và in bản đồ hành chính cấp huyện, cấp xã.

2.12. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất định kỳ và điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

2.13. Xây dựng bộ đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ và bồ đơn giá lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn toàn tỉnh.

2.14. Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ tài nguyên và môi trường cấp huyện.

3. Kinh phí đảm bảo đối với lĩnh vực đất đai được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 83/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 27 tháng 8 năm 2003 giữa Bộ tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phân cấp, quản lý và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai.