vanban.org

Điều 28. Quy định chuyển đổi mục đích sử dụng, di dời phá dỡ. — Quyết định 2649/1999/QĐ-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/01/2000 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 27/12/1999 Hiệu lực 11/01/2000 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2649/1999/QĐ-BQP › Chương 4 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Quy định chuyển đổi mục đích sử dụng, di dời phá dỡ.

1. Các trường hợp được xét chuyển đổi mục đích sử dụng, di dời phá dỡ CTQP – khu QS.

a. Các CTQP – khu QS hoàn thành nhiệm vụ, cần thiết chuyển làm di tích lịch sử văn hóa theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, sau khi đã có thỏa thuận với Bộ Quốc phòng.

b. Di dời trong các dự án kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh của Nhà nước hoặc địa phương theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, sau khi đã thỏa thuận với Bộ Quốc phòng.

2. Thẩm quyền, thủ tục cấp phép, xin phép chuyển đổi mục đích sử dụng, di dời phá dỡ CTQP – khu QS.

a. Đối với CTQP loại 1 và 2, Bộ Quốc phòng đề nghị Chính phủ ra quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng và di dời phá dỡ.

b. Đối với CTQP loại 3 và 4 Bộ Quốc phòng ra quyết định chuyển đổi mục đích di dời và phá dỡ hoặc ủy quyền Tư lệnh quân khu ra quyết định.

c. Đối với các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất CTQP – khu QS thực hiện theo quy định của Luật đất đai và Nghị định số 09/CP ngày 12 tháng 6 năm 1996 của Chính phủ về chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh.

3. Hồ sơ xin phép gồm:

a. Đơn xin chuyển mục đích sử dụng, di dời phá dỡ của các Bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Quản lý dự án (BQLDA) cấp Nhà nước và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Quốc phòng và đơn vị quản lý CTQP – khu QS cấp quân khu, quân đoàn, quân binh chủng, Bộ tư lệnh Biên phòng và tương đương.

b. Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch dự án phát triển kinh tế xã hội liên quan (sau khi đã có sự đồng ý của Bộ Quốc phòng).

c. Bản đồ xác định ranh giới đất quy hoạch của dự án được UBND, BCH quân sự cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác nhận.

d. Thiết kế và dự toán chi phí đền bù CTQP – khu QS do đơn vị quản lý công trình phối hợp với Ban quản lý dự án liên quan lập.

4. Nơi nộp hồ sơ, số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết và chi phí đền bù.

a. Các tổ chức đứng tên trong đơn sau khi lập xong hồ sơ nêu tại khoản 3 của điều này, gửi 02 bộ hồ sơ cho Cục Tác chiến Bộ Tổng Tham mưu và đơn vị quản lý CTQP – khu QS đối với các công trình thuộc nhóm 1, và 02 bộ hồ sơ cho Cục Xây dựng quản lý nhà đất – Tổng Cục Hậu cần và đơn vị quản lý CTQP – khu QS đối với các CTQP – khu QS thuộc nhóm 2 và 3.

b. Trong thời hạn 60 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ quy định, Cục Tác chiến, Cục Xây dựng quản lý nhà đất – Tổng Cục Hậu cần phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ, cơ quan Tác chiến, Công binh và Xây dựng quản lý nhà đất các cấp, xem xét hồ sơ trình kiểm tra tại thực địa, thẩm định vị trí, số lượng, khối lượng, diện tích đất thu hồi và các chi phí đền bù theo quy định.

Cục Tác chiến thụ lý hồ sơ CTQP – khu QS thuộc nhóm 1, phối hợp với Cục Xây dựng quản lý nhà đất thụ lý hồ sơ CTQP – khu QS thuộc nhóm 2 báo cáo Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng quyết định theo phân cấp tại điểm a và b khoản 2 của Điều này.

- Cục Xây dựng quản lý nhà đất thụ lý hồ sơ các CTQP – khu QS thuộc nhóm 3 báo cáo Tổng cục Hậu cần và Bộ Quốc phòng quyết định theo phân cấp tại điểm a và b khoản 2 của Điều này.

c. Chi phí đền bù gồm:

- Chi phí phá dỡ công trình theo phương án kỹ thuật được duyệt.

- Giá trị công trình phải di chuyển để xây dựng mới, quy mô tương đương công trình cũ, theo đơn giá địa phương tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng, di dời phá dỡ.

- Các giá trị trên đất trong khu vực theo quy định của Nhà nước và địa phương có CTQP – khu QS.

- Các chi phí đền bù nộp vào ngân sách quản lý bảo vệ CTQP – khu QS của cấp quản lý trực tiếp CTQP – khu QS.

5. Quy định chuyển đổi mục đích sử dụng di dời phá dỡ CTQP – khu QS trong phạm vi các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng cũng thực hiện theo trình tự thủ tục các bước và nội dung như Điều này.