vanban.org

Điều 3. Xét chọn nhân viên y tế thôn, tổ dân phố — Quyết định 264/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2021/QĐ-UBND · 08/04/2021
Bắc Giang Ban hành 16/05/2014 Hiệu lực 26/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 264/2014/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, xét chọn, cơ quan quản lý và chi trả chế độ phụ cấp, thù lao đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố · 264/2014/QĐ-UBND
20/04/202108/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/05/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 325/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định số lượng, quy trình xét chọn, cơ quan quản lý nhân viên y tế thôn, bản, tổ dân phố và chi trả chế độ phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, bản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 325/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 264/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Xét chọn nhân viên y tế thôn, tổ dân phố

1. Điều kiện đăng ký dự xét chọn

a) Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 07/2013/TT-BYT ngày 08/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản;

c) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

2. Thành phần hồ sơ xét chọn

a) Đơn đăng ký dự xét chọn làm nhân viên y tế thôn, tổ dân phố được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố xác nhận về việc đang sinh sống, làm việc ổn định tại thôn, tổ dân phố và về tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình tham gia hoạt động xã hội, có khả năng vận động quần chúng, được cộng đồng tín nhiệm; xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây xã, phường, thị trấn gọi chung là cấp xã) không vi phạm điểm c Khoản 1 Điều này (có phụ lục kèm theo);

b) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có dán ảnh, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

c) Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ;

d) Bản sao giấy khai sinh hoặc chứng minh thư nhân dân;

đ) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm về y có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.

3. Nguyên tắc xác định người được tuyển chọn

a) Người được chọn làm nhân viên y tế thôn, tổ dân phố là người có trình độ chuyên môn đào tạo cao hơn;

b) Nếu từ 02 (hai) người trở lên bằng nhau về trình độ chuyên môn đào tạo thì thứ tự ưu tiên như sau: Người xếp loại tốt nghiệp cao hơn; người có điểm học tập cao hơn, người có điểm tốt nghiệp cao hơn. Trường hợp vẫn không xác định được người để chọn theo thứ tự ưu tiên trên thì Hội đồng xét chọn quyết định người được tuyển chọn. 

Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng các môn học trong toàn bộ quá trình học tập; điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các điểm thi tốt nghiệp không tính môn điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Trình tự, thủ tục xét chọn

a) Trạm Y tế cấp xã tổng hợp số lượng nhân viên y tế thôn, tổ dân phố còn thiếu trên địa bàn báo cáo Trung tâm Y tế huyện, thành phố (sau đây huyện, thành phố gọi chung là cấp huyện);

b) Giám đốc Trung tâm Y tế cấp huyện thành lập Hội đồng xét chọn nhân viên y tế thôn, tổ dân phố từ 03 (ba) đến 05 (năm) thành viên do Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Trung tâm Y tế cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên khác là lãnh đạo Phòng Y tế cấp huyện và các viên chức của Trung tâm Y tế cấp huyện;

c) Hội đồng xét chọn thông báo công khai việc xét chọn nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; Thông báo được niêm yết tại Trung tâm Y tế cấp huyện, Trạm Y tế cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; đồng thời thông báo trên hệ thống truyền thanh của cấp xã, của thôn, tổ dân phố (nếu có);

d) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi có thông báo xét chọn nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; cá nhân có đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều nay có nguyện vọng đăng ký xét chọn thì nộp 02 bộ hồ sơ tại Trạm Y tế cấp xã. Thành phần hồ sơ như quy định tại Khoản 2 Điều này;

đ) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ, Trạm Y tế cấp xã tổng hợp danh sách, hồ sơ của cá nhân đăng ký xét chọn báo cáo Hội đồng xét chọn (kèm theo 02 bộ hồ sơ và danh sách trích ngang những người đăng ký xét chọn);

e) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Trạm Y tế cấp xã, Hội đồng xét chọn tiến hành họp xét chọn và công bố kết quả xét chọn nhân viên y tế thôn, tổ dân phố. Kết quả xét chọn được niêm yết tại Trạm Y tế cấp xã và Trung tâm Y tế cấp huyện;

g) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi công bố kết quả xét chọn, Hội đồng xét chọn nhận đơn phúc khảo về kết quả xét chọn;

h) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi kết thúc việc nhận đơn phúc khảo, Hội đồng xét chọn phải giải quyết xong các kiến nghị của các cá nhân về kết quả xét chọn và có văn bản gửi Sở Y tế phê chuẩn kết quả xét chọn (Kèm theo 01 bộ hồ sơ và danh sách trích ngang những người đăng ký xét chọn);

k) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của Hội đồng xét chọn, Giám đốc Sở Y tế xem xét, quyết định phê chuẩn danh sách nhân viên y tế thôn, tổ dân phố;

l) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định phê chuẩn của Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Trung tâm Y tế cấp huyện ký quyết định tuyển chọn và hợp đồng làm việc đối với người được tuyển chọn.