vanban.org

Điều 3. Thực hiện giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nông, lâm trường theo quy định sau đây: — Quyết định 264/2003/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2017/QĐ-TTg · 07/07/2017
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 16/12/2003 Hiệu lực 06/01/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 264/2003/QĐ-TTg Về một số giải pháp quản lý, sử dụng đất trong các nông, lâm trường quốc doanh · 264/2003/QĐ-TTg
20/08/201730/2017/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 06/01/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 264/2003/QĐ-TTg › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thực hiện giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nông, lâm trường theo quy định sau đây:

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào kết quả sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường của các ngành, địa phương; quy hoạch sử dụng đất của nông, lâm trường đã được phê duyệt để quyết định việc giao đất, cho thuê đất đối với các nông, lâm trường;

Các nông, lâm trường thành lập mới ở nơi cần thiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều này và phải làm thủ tục giao đất, thuê đất theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai.

2. Hình thức giao đất, cho thuê đất đối với nông, lâm trường quốc doanh bao gồm:

a. Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho: Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, nông, lâm trường hoạt động theo loại hình doanh nghiệp công ích, sự nghiệp có thu; làm dịch vụ sản xuất giống, xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân trong vùng; nông, lâm trường thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội kết hợp quốc phòng, an ninh tại vùng sâu vùng xa, vùng biên giới, vùng chiến lược quốc phòng vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; diện tích đất sử dụng vào mục đích công cộng trong các nông, lâm trường;

b. Nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử đụng đất đối với diện tích đất của các nông, lâm trường sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh.

3. Việc bàn giao đất ngoài thực địa phải xác định rõ ranh giới và đóng cọc mốc ranh giới sử dụng đất của nông, lâm trường; lập biên bản bàn giao đất tại thực địa.

4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện việc đo đạc, lập hồ sơ địa chính (bao gồm cả bản đồ địa chính) và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các nông, lâm trường được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thực hiện xong trong năm 2005.

5. Diện tích đất của các nông, lâm trường được Nhà nước giao hoặc cho thuê phải quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả.

a. Đối với diện tích đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn (bao gồm rừng trồng và rừng tự nhiên) Ban quản lý khẩn trương thực hiện việc giao khoán để chăm sóc, bảo vệ và phát triển;

b. Đối với diện tích đất nông, lâm trường đã liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế khác mà sau khi sắp xếp lại vẫn nằm trong phạm vi ranh giới của nông, lâm trường thì vẫn được tiếp tục liên doanh, liên kết song phải thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật;

c. Đối với diện tích đất nông, lâm trường đang giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân người lao động theo Nghị định số 01/CP ngày 04 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ mà thực hiện đúng hợp đồng, sử dụng đất đúng mục đích thì người sử dụng đất được tiếp tục nhận khoán với nông, lâm trường theo hợp đồng đã ký kết và phải điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với trách nhiệm quản lý đất đai của nông, lâm trường.