vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ Quyết định thi hành./. — Quyết định 2638/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2022 Thay thế: 72/2022/QĐ-UBND · 07/12/2022
Hải Phòng Ban hành 28/10/2016 Hiệu lực 07/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 69/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Hải Phòng · 69/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Hải Phòng · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng · 72/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 2638/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy đinh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng · 2638/2016/QĐ-UBND
20/12/202272/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/11/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số Số: 363/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư · Số: 363/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2638/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ Quyết định thi hành./.