Điều 6. Cách tính điểm phân loại xóm, tổ dân phố theo các tiêu chí
1. Đối với xóm.
a. Về số hộ:
- Xóm thuộc xã vùng cao mỗi hộ được tính 1,2 điểm.
- Xóm thuộc xã miền núi mỗi hộ được tính 1,0 điểm.
- Xóm thuộc xã miền xuôi mỗi hộ được tính 0,8 điểm.
b. Khoảng cách trung bình:
- Khoảng cách trung bình bằng chiều dài, cộng với chiều rộng của xóm chia hai. Chiều dài của xóm vuông góc với chiều rộng của xóm và là khoảng cách giữa hai hộ xa nhất của xóm.
- Xóm có khoảng cách trung bình từ 1000 m trở xuống không tính điểm; nếu có trên 1000 m thì cứ thêm 200 m được tính 1,0 điểm, tối đa không quá 30 điểm.
c. Yếu tố đặc thù:
- Xóm thuộc xã vùng cao được tính 15 điểm; thuộc xã miền núi được tính 10 điểm.
- Xóm có tỷ lệ số hộ dân tộc ít người chiếm từ 30 đến 50% tổng số hộ của xóm được tính 5 điểm; chiếm trên 50% tổng số hộ của xóm được tính 10 điểm.
- Xóm thuộc xã có tỷ lệ số hộ nông nghiệp chiếm từ 50 đến 70% tổng số hộ của xóm được tính 5 điểm; chiếm dưới 50% tổng số hộ của xóm được tính 10 điểm.
2. Đối với tổ dân phố.
a. Về số hộ:
- Tổ dân phố thuộc thị trấn miền núi mỗi hộ được tính 1,0 điểm.
- Tổ dân phố thuộc thị trấn miền xuôi và phường mỗi hộ được tính 0,8 điểm.
b. Yếu tố đặc thù:
- Tổ dân phố thuộc thị trấn miền núi được tính 5 điểm;
- Tổ dân phố thuộc đô thị loại 2 được tính 15 điểm;
- Tổ dân phố thuộc đô thị loại 4 hoặc thị trấn trung tâm huyện lỵ được tính 10 điểm.