vanban.org

Điều 4. Danh hiệu "Gia đình văn hóa" — Quyết định 2621/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Cao Bằng Ban hành 24/11/2006 Hiệu lực 04/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, điều kiện công nhận, phương pháp đánh giá "Cơ quan đạt chuẩn văn hóa", "Đơn vị đạt chuẩn văn hóa", "Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa" trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 31/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn Văn hóa”, “đơn vị đạt chuẩn Văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn Văn hóa” trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 09/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 2621/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn và thủ tục công nhận danh hiệu "Gia đình văn hóa", "Làng văn hóa", "Tổ dân phố văn hóa", "Cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang, trường học văn hóa" · 2621/2006/QĐ-UBND
04/12/2006Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2621/2006/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Danh hiệu "Gia đình văn hóa"

1. Gương mẫu, chấp hành đường lối chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia các phong trào của địa phương

a) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, không vi phạm đường lối chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy ước, hương ước cộng đồng;

b) Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; vệ sinh môi trường; nếp sống văn minh, lành mạnh nơi cư trú;

c) Không sử dụng văn hóa phẩm thuộc loại Nhà nước cấm lưu hành; không có người mắc các tệ nạn xã hội, không vi phạm các quy định và thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;

d) Tham gia thực hiện đầy đủ các phong trào thi đua, các sinh hoạt, hội họp ở cộng đồng và bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan của địa phương.

2. Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tương trợ giúp đỡ mọi người

a) Vợ chồng bình đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau, có trách nhiệm nuôi dạy con cái ngoan ngoãn; thảo hiền với ông bà, cha mẹ…;

b) Trẻ em trong gia đình được đến trường học đúng độ tuổi;

c) Mỗi cặp vợ chồng chỉ có một hoặc hai con;

d) Giữ gìn vệ sinh phòng bệnh, ăn ở gọn gàng, sạch sẽ, có nhà tắm, hố xí hợp vệ sinh và sử dụng nước sạch. Các thành viên trong gia đình có nếp sống lành mạnh, chăm lo bảo vệ sức khỏe, nâng cao thể chất;

đ) Đoàn kết xóm giềng, tích cực tham gia các hoạt động: Hòa giải, tương trợ nhau trong lao động, sản xuất, khi có khó khăn, hoạn nạn, thực hiện giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, nhân đạo từ thiện ở cộng đồng.

3. Tổ chức lao động sản xuất kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất chất lượng và hiệu quả

a) Kinh tế gia đình ổn định, tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm… có kế hoạch phát triển kinh tế, nâng coa đời số vật chất và tinh thần cho gia đình;

b) Các thành viên trong gia đình tích cực tham gia lao động, sản xuất (kinh doanh, công tác, học tập) đạt kết quả tốt.