vanban.org

Điều 3. Phân công quản lý các tuyến sông, kênh — Quyết định 2613/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/09/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2019/QĐ-UBND · 10/09/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2011/QĐ-UBND · 28/06/2011
Vĩnh Long Ban hành 08/11/2005 Hiệu lực 18/11/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 2613/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định về luồng chạy tàu thuyền, hành lang bảo vệ luồng và bến thủy nội địa · 2613/2005/QĐ-UBND
27/09/201922/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/07/201115/2011/QĐ-UBNDBãi bỏ 18/11/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2613/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Phân công quản lý các tuyến sông, kênh

1. Sở Giao thông vận tải quản lý các tuyến sông, kênh sau :

STT Tên sông, kênh Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài ( km )
1 Sông Mỹ Thuận Giáp Đồng Tháp Giáp sông Cái Vồn Nhỏ 10,50
2 Sông Cái Vồn Nhỏ Giáp sông Mỹ Thuận Giao sông Hậu 14,55
3 Sông Long Hồ Giao sông Cổ Chiên Giáp sông Cái Sao 8,50
4 Sông Cái Sao Giáp sông Long Hồ Giáp sông Cái Ngang 5,90
5 Sông Cái Ngang Giáp sông Cái Sao Giáp sông Ba Kè 6,10
6 Sông Ba Kè Giáp sông Cái Ngang Giao sông Mang Thit 9,50
7 Sông Cái Cá Giao sông Cổ Chiên Giáp sông Đội Hổ 4,50
8 Kênh Đội Hổ Giáp sông Cái Cá Giáp kênh Bu Kê 3,55
9 Kênh Bu Kê Giáp kênh Đội Hổ Giáp kênh Chà Và 10,25
10 Rạch Chà Và Giáp kênh Bu Kê Giáp kênh Chà Và 2,80
11 Kênh Chà Và Giáp rạch Chà Và Giáp sông Cái Vồn Lớn 6,80
12 Sông Cái Vồn Lớn Giáp kênh Chà Và Giao sông Hậu 4,20
13 Sông Vũng Liêm Giao sông Cổ Chiên Giáp sông Bưng Trường 13,70
14 Sông Bưng Trường Giáp sông Vũng Liêm Giáp sông Ngãi Chánh 7,90
15 Sông Ngãi Chánh Giáp sông Bưng Trường Giáp sông Trà Ngoa 8,50
16 Sông Trà Ngoa Giáp sông Ngãi Chánh Giáp sông Mang Thít 14,50
17 Sông Cái Cam Giao sông Cổ Chiên Giáp kênh Bu Kê 9,65
18 Sông Ba Càng Giáp kênh Bu Kê Giáp sông Cái Ngang 16,00
19 Sông Mương Lộ Giao sông Tiền Giao sông Cổ Chiên 5,75
20 Sông Hòa Tịnh Giáp sông Long Hồ Giáp sông Bình Hòa 1,70
21 Sông Bình Hòa Giáp sông Hòa Tịnh Giáp sông Thiên Long 3,10
22 Sông Thiên Long Giáp sông Bình Hòa Giáp rạch Thầy Bao 3,00
23 Rạch Thầy Bao Giáp sông Thiên Long Giáp rạch Cái Mới 1,40
24 Rạch Cái Mới Giáp rạch Thầy Bao Gáip sông Cái Nhum 2,60
25 Sông Cái Nhum Giáp rạch Cái Mới Giáp sông Mang Thít 4,50

2. UBND huyện, thị xã quản lý các tuyến sông còn lại trong địa bàn theo ranh giới hành chính, lập thống kê từng tuyến sông, kênh để quản lý và công bố.