Điều 2. Bên thế chấp tài sản
1- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận QSDĐ thì có quyền thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn. Tài sản gắn liên với đất có thuộc tài sản thế chấp hay không là do hai bên thỏa thuận và được ghi rõ trong hợp dông thế chấp. Đối với nhà ở chưa được cấp gỉấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở mà đã cấp sổ nghiệp chủ nhà hoặc có đay đủ các giấy tờ hợp lệ khác đủ đỉeu kiên để được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận QSH nhà ỏ và QSD đất ở thì vấn được thế chấp.
2- Tổ chức kinh tế trong nước sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muôi được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất trong thời gian còn lại gắn liên với giá trị tài sản thuộc sở hữu của mình đã có trên đất đó.
3- Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất được thế chấp giá trị thuê đất đã trả trước gắn liên vđi tài sản thuộc sở hữu của mình đã có trên đất đó để vay vốn.
4- Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo Luật đâu tư nước ngoài tại Việt Nam được Nhà nước cho thuê đất, được thế chấp giá trị tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liên với quyền sử dụng đất tại Ngân hàng Việt Nam để vay vốn.