Điều 13. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành tỉnh
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nước nông thôn; thực hiện công tác đầu tư xây dựng các công trình, giám sát chất lượng nước theo phân cấp; ban hành các chính sách về quản lý, khai thác, sử dụng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì, phố hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư cho các dự án, công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn ở các địa phương, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xong trước tháng 9 hàng năm;
c) Là cơ quan thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của tỉnh;
d) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật quản lý vận hành, khai thác công trình cho các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình trên địa bàn toàn tỉnh;
đ) Tổng hợp tình hình thực hiện công tác đầu tư và quản lý, khai thác công trình để báo cáo Ban điều hành Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét cân đối, bố trí kế hoạch vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và nguồn vốn Ngân sách tỉnh hàng năm để đầu tư cho các dự án, công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện;
b) Hàng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp danh mục dự án, công trình kêu gọi đầu tư trên địa bàn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để công bố theo quy định.
c) Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư các dự án, công trình do các tổ chức các nhân tham gia đầu tư theo quy định.
3. Sở Tài chính
a) Hàng năm, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét cân đối, bố trí kế hoạch vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và nguồn vốn Ngân sách tỉnh để đầu tư cho các dự án, công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh và các tổ chức, cá nhân thu, nộp khoản trích khấu hao cơ bản tài sản cố định do ngân sách đầu tư vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn việc quyết toán vốn đầu tư, đánh giá, xác định giá trị tài sản còn lại của các dự án, công trình xây dựng dở dang bằng nguồn vốn nhà nước chưa đưa vào sử dụng để bàn giao cho chủ đầu tư mới.
c) Thực hiện việc kiểm tra, giám sát, quản lý phần vốn của Nhà nước đầu tư vào các dự án, công trình từ khi đầu tư xây dựng và trong quá trình vận hành khai thác theo quy định.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định hiện hành và kiểm tra việc thực hiện.
5. Sở Y tế: Tổ chức giám sát, kiểm tra định kỳ chất lượng nước sạch theo quy định của Bộ Y tế.
6. Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phối hợp tổ chức, triển khai thực hiện Quy định này.