Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất, cung ứng giống lúa, ngô chịu hạn cho các xã miền núi, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2007 - 2010; cụ thể như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN.
- Đối tượng, phạm vi áp dụng: các tổ chức, cá nhân sản xuất, cung ứng giống lúa, ngô chịu hạn cho các hộ nông dân ở các xã miền núi, tỉnh Thanh Hoá.
- Thời gian thực hiện: Từ vụ chiêm xuân năm 2008 đến hết vụ mùa năm 2010.
II. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ.
1. Hỗ trợ khảo nghiệm và xây dựng các mô hình trình diễn giống lúa, ngô chịu hạn:
Hàng năm Sở Khoa học - Công nghệ, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, đề xuất Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học cho việc khảo nghiệm, xây dựng mô hình trình diễn sản xuất bằng giống lúa, ngô chịu hạn. Cụ thể: mỗi năm tổ chức khảo nghiệm ở 2 vụ (vụ chiêm xuân và vụ mùa); mỗi vụ khảo nghiệm ở 4 điểm (2 điểm ở vùng miền núi cao và 2 điểm ở vùng miền núi thấp). Mỗi vụ trong năm xây dựng 2 mô hình trình diễn cho mỗi giống lúa, ngô chịu hạn (1 mô hình cho vùng miền núi cao và 1 mô hình cho vùng miền núi thấp).
2. Hỗ trợ nhập giống tác giả, giống siêu nguyên chủng (đối với lúa) và giống bố mẹ (đối với ngô) để sản xuất giống nguyên chủng và giống ngô lai F1 cung cấp cho nông dân:
- Hỗ trợ nhập giống tác giả, giống siêu nguyên chủng đối với lúa: 12.000đ/kg (mỗi ha hỗ trợ 40 kg).
- Hỗ trợ nhập giống bố, mẹ để sản xuất ngô lai F1: 300.000đ/kg (bao gồm cả việc mua bản quyền và quy trình sản xuất). Mỗi ha hỗ trợ 20 kg (gồm 16 kg giống mẹ và 4 kg giống bố).
3. Trợ giá, trợ cước vận chuyển giống lúa, ngô chịu hạn:
- Đối với giống ngô lai chịu hạn:
+ Về trợ giá: Đối với 15 xã biên giới và xã Mường Lý thuộc huyện Mường Lát được trợ giá 10.000 đ/kg; đối với các xã miền núi còn lại được trợ giá 5.000 đ/kg.
+ Về trợ cước vận chuyển: áp dụng như quy định tại Quyết định số 299/2005/QĐ-UBND ngày 26/01/2005 của UBND tỉnh về giá cước vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô. Mức trợ cước cụ thể cho từng vùng được áp dụng theo thông báo số 2040 TC/QLCS-GC ngày 19/10/2005 của Sở Tài chính về đơn giá trợ cước vận chuyển các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào dân tộc miền núi.
Khi có biến động về giá cước vận chuyển, Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông - Vận tải đề xuất UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với giá cước vận chuyển thực tế tại địa phương và tuân thủ các quy định của pháp luật.
- Đối với giống lúa thuần chịu hạn cấp nguyên chủng trở lên:
+ Về trợ giá: Hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân sản xuất giống là 1.410đ/kg thực tế cung cấp cho đồng bào các xã miền núi trong tỉnh tiêu thụ.
+ Về trợ cước vận chuyển: áp dụng như đối với giống ngô lai chịu hạn nêu trên.
III. NGUỒN KINH PHÍ.
- Kinh phí hỗ trợ khảo nghiệm và xây dựng các mô hình trình diễn giống lúa, ngô chịu hạn bố trí từ nguồn: kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm.
- Kinh phí hỗ trợ nhập giống tác giả, giống siêu nguyên chủng và giống bố mẹ để sản xuất giống nguyên chủng, giống ngô lai F1 được bố trí từ nguồn: chương trình giống cây con hàng năm.
- Kinh phí trợ giá, trợ cước vận chuyển giống lúa, ngô chịu hạn được bố trí từ nguồn: trợ giá, trợ cước hàng năm.