Điều 14. Tiêu chí đánh giá tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài khoa học xã hội và nhân văn.
Hồ sơ tuyển chọn, xét chọn được đánh giá theo các tiêu chí và thang điểm dưới đây (tối đa 100 điểm):
| TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ | Điểm tối đa |
| I. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (căn cứ mục 11 của TMĐT) | 5 |
| 1. Phát triển và cụ thể hoá định hướng mục tiêu của đề tài. | 5 |
| II. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài (căn cứ mục 13,14 của TMĐT) | 15 |
| 2. Mô tả, phân tích, đánh giá đầy đủ và rõ ràng mức độ thành công/hạn chế các công trình nghiên cứu ở trong tỉnh, trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài. | 7 |
| 3. Luận giải về sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn mới của đề tài. | 8 |
| III. Xác định nội dung và phương án tổ chức thực hiện đề tài (căn cứ mục 15, 16, 18, 19, 20, 23 của TMĐT) | 30 |
| 4. Tính hệ thống, lôgic, đầy đủ, rõ ràng của các nội dung nghiên cứu để đạt được mục tiêu đề ra. | 15 |
| 5. Tính hợp lý, khả thi của phương án tổ chức các hoạt động phục vụ nội dung nghiên cứu của đề tài (điều tra/khảo sát thực tế; hội thảo khoa học; thu thập và xử lý tài liệu, số liệu, ...) và kế hoạch thực hiện đề tài. | 5 |
| 6. Tính hợp lý, khả thi của phương án phối hợp các tổ chức, cá nhân trong tỉnh, trong nước và ngoài nước tham gia thực hiện đề tài. | 5 |
| 7. Luận giải về việc phân bố và sử dụng hợp lý kinh phí cho các nội dung nghiên cứu và các hoạt động của đề tài, cho sản phẩm của đề tài. | 5 |
| IV. Tiếp cận đề tài và phương pháp nghiên cứu (căn cứ mục 17 của TMĐT) | 10 |
| 8. Cách tiếp cận đề tài rõ ràng, thích hợp với đối tượng nghiên cứu của đề tài. | 5 |
| 9. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể, rõ ràng, phù hợp với đối tượng, nội dung nghiên cứu của đề tài. | 5 |
| V. Sản phẩm, lợi ích của đề tài và phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu (căn cứ mục 21, 22 của TMĐT) | 20 |
| 10. Các sản phẩm và yêu cầu khoa học của từng sản phẩm rõ ràng, đầy đủ, phù hợp với mục tiêu và các nội dung nghiên cứu của đề tài. | 5 |
11. Lợi ích của đề tài: - Tác động đến xã hội (đóng góp cho việc xây dựng, hoàn thiện chủ trương, chính sách, xây dựng pháp luật; có tác động làm chuyển biến nhận thức của cộng đồng, xã hội) và tác động đối với ngành, lĩnh vực khoa học (đóng góp mới, mở ra hướng nghiên cứu mới); - Đào tạo, tập huấn cán bộ. | 10 |
| 12. Tính cụ thể và khả thi của phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu của đề tài. | 5 |
| VI. Năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài (căn cứ Phụ lục III - LLTC và Phụ lục IV - LLCN) | 20 |
13. Năng lực, uy tín về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm tổ chức, quản lý của chủ nhiệm đề tài (trong 5 năm gần đây): - Là tác giả của một hoặc nhiều bài báo được đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành, sách chuyên khảo: tối đa 4 điểm; - Có kết quả được ứng dụng trong việc xây dựng chủ trương, chính sách, xây dựng pháp luật, phục vụ công tác giảng dạy hoặc có tác động làm chuyển biến nhận thức của cộng đồng, xã hội (được cấp có thẩm quyền xác nhận, có địa chỉ ứng dụng cụ thể): tối đa 3 điểm; - Chủ trì các đề tài cấp Nhà nước, đề tài cấp tỉnh đạt kết quả khá (hoặc tương đương) trở lên: tối đa 2 điểm. | 9 |
14. Năng lực của các cá nhân tham gia thực hiện chính đề tài (trong 5 năm gần đây) - Là tác giả của một hoặc nhiều bài báo được đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành, sách chuyên khảo: tối đa 4 điểm; - Có kết quả được ứng dụng trong việc xây dựng chủ trương, chính sách, pháp luật, phục vụ công tác giảng dạy hoặc có tác động làm chuyển biến nhận thức của cộng đồng, xã hội (được cấp có thẩm quyền xác nhận, có địa chỉ ứng dụng cụ thể): tối đa 2 điểm. | 6 |
| 15. Năng lực của cơ quan chủ trì đề tài (chức năng nhiệm vụ liên quan, lực lượng cán bộ khoa học, thành tích nghiên cứu liên quan, cơ sở vật chất). | 3 |
| 16. Năng lực của các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài (uy tín khoa học trong lĩnh vực liên quan). | 2 |
| Tổng cộng | 100 |