Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư, gồm:
a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư theo quy định tại Điều 68 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, trực tiếp quản lý đối với những dự án do người quyết định đầu tư giao và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 69 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
b) Các nhiệm vụ trong giai đoạn chuẩn bị dự án:
- Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng; Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư các dự án theo quy định của pháp luật khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
- Tổ chức lập, trình thẩm định, trình phê duyệt quy hoạch xây dựng làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng;
- Tổ chức khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án đầu tư xây dựng (hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật); tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng (hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật), trình thẩm định, trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng theo quy định;
- Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định;
- Thực hiện các thủ tục liên quan đến sử dụng đất đai, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ cảnh quan, môi trường, phòng chống cháy nổ có liên quan đến lập dự án đầu tư xây dựng;
- Tiếp nhận, giải ngân vốn đầu tư; yêu cầu các cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về lập, quản lý dự án; thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
c) Các nhiệm vụ trong giai đoạn thực hiện dự án:
- Phối hợp với cơ quan, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để giải phóng mặt bằng xây dựng; thực hiện các thủ tục rà phá bom mìn, vật nổ (nếu có); thực hiện các thủ tục thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư về thu hồi, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án;
- Tổ chức khảo sát xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng);
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng, hợp đồng khác đối với gói thầu không có cấu phần xây dựng (mua tài sản; mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc); Thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định; giám sát quá trình thực hiện; giám sát, đánh giá đầu tư xây dựng; giải ngân, thanh toán khối lượng hoàn thành; các công việc cần thiết khác liên quan đến thực hiện dự án;
d) Các nhiệm vụ giai đoạn kết thúc xây dựng:
Tổ chức nghiệm thu bàn giao công trình, gói thầu hoàn thành đưa vào sử dụng, bàn giao các hồ sơ liên quan; quyết toán hợp đồng xây dựng; quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành; bảo hành công trình xây dựng; các công việc cần thiết khác;
đ) Các nhiệm vụ quản lý tài chính và giải ngân: Tiếp nhận, giải ngân vốn theo tiến độ thực hiện dự án và hợp đồng ký kết với nhà thầu xây dựng; thực hiện chế độ quản lý tài chính, tài sản của Ban quản lý dự án theo quy định;
e) Các nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình: Thiết lập hệ thống thông tin nội bộ và lưu trữ thông tin; cung cấp thông tin và giải trình chính xác, kịp thời về hoạt động của Ban quản lý dự án theo yêu cầu của người quyết định đầu tư và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
g) Các nhiệm vụ giám sát, đánh giá và báo cáo: Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo quy định pháp luật; định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
2. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án, gồm:
a) Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý dự án theo đúng quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Luật Xây dựng;
b) Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, khối lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường trong xây dựng;
c) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án khác do người quyết định đầu tư giao.
3. Giám sát thi công xây dựng công trình khi đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện tư vấn quản lý dự án cho các dự án khác hoặc thực hiện một số công việc tư vấn trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao và đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực khi thực hiện công việc tư vấn quản lý dự án theo quy định tại khoản 4, điểm c khoản 5 Điều 25; Điều 85 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
5. Trực tiếp quản lý, vận hành, khai thác sử dụng công trình khi được người quyết định đầu tư giao.
6. Quản lý về tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, tài chính, tài sản và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.