Điều 3. Xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp
Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính được xác định có nội dung phức tạp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Hồ sơ thuộc trường hợp vụ việc vi phạm hành chính có nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc có nhiều cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong cùng một vụ việc vi phạm hoặc vi phạm hành chính có tổ chức.
2. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính được xử lý trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 18a Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật số 88/2025/QH15;
3. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính thuộc trường hợp cần xác minh thêm tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính để ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 88/2025/QH15.
4. Hồ sơ do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đề nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 31 Điều 1 Luật số 67/2020/QH14 và khoản 13 Điều 1 Luật số 88/2025/QH15.
5. Hồ sơ thuộc trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 nhưng phải ban hành quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 33 Điều 1 Luật số 67/2020/QH14.
6. Hồ sơ thuộc trường hợp đã tổ chức định giá hoặc giám định tang vật, phương tiện vi phạm hành chính từ hai lần trở lên để phục vụ cho việc ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc có tài liệu, chứng cứ mâu thuẫn cần có thời gian để kiểm tra, xác minh, đánh giá hoặc tham khảo ý kiến của các cơ quan chuyên môn;
7. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính liên quan đến địa bàn từ 02 đơn vị hành chính xã, phường trở lên;
8. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính có đối tượng vi phạm là cá nhân, tổ chức nước ngoài;
9. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính có áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính và khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 122, Điều 129 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo khoản 61, điểm i khoản 73 Điều 1 Luật số 67/2020/QH14; điểm k khoản 28 Điều 1 Luật số 88/2025/QH15;
10. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính phải cưỡng chế thi hành áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả;
11. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính do người có thẩm quyền xử phạt ngoài tỉnh Lào Cai chuyển đến;
12. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền gửi lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của Sở Tư pháp;
13. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính thuộc đối tượng kiểm tra theo quy định tại Nghị định số 19/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 93/2025/NĐ-CP) thuộc một trong các trường hợp quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này hoặc có hạn chế, bất cập, sai sót, vi phạm.