vanban.org

Điều 4. Phân định không gian để phối hợp quản lý — Quyết định 26/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2025 Thay thế: 80/2025/QĐ-UBND · 02/10/2025
Lạng Sơn Ban hành 14/03/2025 Hiệu lực 28/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 80/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước tại khu kinh tế cửa khẩu, các khu công nghiệp, các cửa khẩu ngoài khu kinh tế cửa khẩu giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường · 80/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước tại khu kinh tế cửa khẩu, các khu công nghiệp, các cửa khẩu ngoài khu kinh tế cửa khẩu giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 26/2025/QĐ-UBND
15/10/202580/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/03/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước tại Khu kinh tế cửa khẩu, các Khu công nghiệp, các cửa khẩu ngoài Khu kinh tế cửa khẩu giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 08/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước tại Khu kinh tế cửa khẩu, Khu công nghiệp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng- Lạng Sơn với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện và thành phố Lạng Sơn · 12/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn với các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện và thành phố Lạng Sơn · 16/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2025/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân định không gian để phối hợp quản lý

1. Ban Quản lý chủ trì, phối hợp quản lý các địa bàn sau:

a) Các cửa khẩu trong Khu KTCK gồm: Hữu Nghị (bao gồm cả phạm vi đường chuyên dụng vận chuyển hàng hoá khu vực mốc 1088/2-1089, lối thông quan Tân Thanh khu vực mốc 1090-1091, lối thông quan Cốc Nam khu vực mốc 1104-1105), Pò Nhùng, Ga đường sắt Đồng Đăng; các cửa khẩu ngoài Khu KTCK gồm: Chi Ma và các cửa khẩu khác ngoài Khu KTCK được giao (nếu có).

b) Các khu chức năng trong Khu KTCK gồm: Khu phi thuế quan, Khu hợp tác kinh tế biên giới Đồng Đăng, Khu trung chuyển hàng hóa, Khu chế xuất.

c) Các khu công nghiệp (đã có quyết định thành lập) trên địa bàn tỉnh.

2. Các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chủ trì, phối hợp quản lý theo lĩnh vực và địa bàn đối với các khu vực còn lại (ngoài các địa bàn nêu tại khoản 1 Điều này).