vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, số lượng người làm việc và cơ chế tài chính — Quyết định 26/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2025 Thay thế: 20/2025/QĐ-UBND · 14/08/2025
Hưng Yên Ban hành 16/05/2025 Hiệu lực 16/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Nước và Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và môi trường tỉnh Hưng Yên · 20/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Nước và Kỹ thuật nông nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên · 26/2025/QĐ-UBND
16/05/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 58/2021/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 58/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, số lượng người làm việc và cơ chế tài chính

1. Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc và không quá 02 (hai) Phó Giám đốc.

a) Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.

b) Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc Trung tâm, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Trung tâm phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Trung tâm.

c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ

a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;

b) Phòng Quản lý cấp nước và Kỹ thuật nông nghiệp.

Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và viên chức chuyên môn, nghiệp vụ. Việc bố trí số lượng viên chức và số lượng cấp phó của người đứng đầu các phòng được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định khác có liên quan.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.

3. Các Trạm trực thuộc Trung tâm

Trạm Kỹ thuật nông nghiệp thành phố Hưng Yên;

Trạm Kỹ thuật nông nghiệp huyện Văn Giang;

Trạm Kỹ thuật nông nghiệp huyện Văn Lâm;

Trạm Kỹ thuật nông nghiệp huyện Khoái Châu;

Trạm Kỹ thuật nông nghiệp huyện Kim Động;

Trạm Kỹ thuật nông nghiệp huyện Ân Thi;

Trạm Kỹ thuật nông nghiệp huyện Phù Cừ;

Trạm Kỹ thuật nông nghiệp huyện Yên Mỹ;

Trạm Kỹ thuật nông nghiệp huyện Tiên Lữ;

Trạm Kỹ thuật nông nghiệp thị xã Mỹ Hào.

 Các Trạm thuộc Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Mỗi Trạm gồm Trạm trưởng, 01 Phó Trạm trưởng và người làm việc.

4. Số lượng người làm việc

a) Số lượng người làm việc của Trung tâm Nước và Kỹ thuật nông nghiệp được giao trên cơ sở Đề án vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hằng năm, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm (nếu có) trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh.

c) Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng, quản lý, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với viên chức, người lao động của Trung tâm phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, nhu cầu sử dụng nhân lực, khả năng tự chủ tài chính của Trung tâm, vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật hiện hành, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.

5. Cơ chế tài chính

Trung tâm Nước và Kỹ thuật nông nghiệp hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính, được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định của pháp luật có liên quan.