Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể của từng chức vụ cán bộ cấp xã
1. Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy:
a) Độ tuổi, trình độ giáo dục phổ thông và các tiêu chuẩn khác theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 8 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
b) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên.
c) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.
2. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã:
a) Độ tuổi, trình độ giáo dục phổ thông và các tiêu chuẩn khác theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm đ khoản 2 Điều 8 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
b) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên.
c) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.
3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
a) Độ tuổi, trình độ giáo dục phổ thông và các tiêu chuẩn khác theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
b) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên.
c) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.