Điều 5. Đề án tham gia chương trình
1. Nguyên tắc xây dựng đề án
a) Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ của Đảng, Nhà nước; định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
b) Phù hợp với các chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP; nguyên tắc sử dụng kinh phí quy định tại Thông tư số 29/2018/TT-BTC, Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND; Quyết định số 70/2022/QĐ-UBND.
c) Phù hợp với các mục tiêu và nội dung của Chương trình trong từng giai đoạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Phù hợp với các yêu cầu, chỉ đạo đột xuất của Đảng, Nhà nước, Bộ Công Thương và Uỷ ban nhân dân thành phố liên quan đến phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
e) Phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về hoạt động công nghiệp hỗ trợ.
2. Nội dung đề án
Nội dung đề án theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 1403/QĐ-BCT.
3. Quy cách, số lượng, thành phần hồ sơ đề án
a) Quy cách, số lượng và thành phần hồ sơ đề án thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Quyết định số 1403/QĐ-BCT.
Trường hợp đơn vị chủ trì thực hiện đề án là Sở Công Thương (cơ quan quản lý Chương trình): Hồ sơ đề án không bao gồm các thành phần quy định tại các điểm a, b, d, i, k, n tại khoản 3 Điều 6 Quyết định số 1403/QĐ-BCT. Trường hợp đơn vị chủ trì thực hiện đề án là đơn vị, tổ chức công lập: Hồ sơ đề án không bao gồm các thành phần quy định tại các điểm a, n khoản 3 Điều 6 Quyết định số 1403/QĐ-BCT.
b) Sở Công Thương căn cứ các biểu mẫu theo Phụ lục kèm theo Quyết định số 1403/QĐ-BCT, Quyết định số 2811/QĐ-BCT, Quyết định số 2373/QĐ-BCT và các quy định hiện hành xây dựng các biểu mẫu cụ thể áp dụng trên địa bàn thành phố cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
4. Thời điểm nộp hồ sơ đề án
a) Trước ngày 25 tháng 1 hàng năm, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản tới các cơ quan, tổ chức có liên quan về việc đăng ký tham gia Chương trình cho năm tiếp theo; đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Công Thương và Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng.
b) Các đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện đề án gửi hồ sơ đề án triển khai kế hoạch năm tiếp theo về Sở Công Thương trước ngày 30 tháng 4 hàng năm. Căn cứ tình hình thực tế, Giám đốc Sở Công Thương quyết định gia hạn thời hạn nộp hồ sơ đề án (nếu cần). Ngày nhận hồ sơ là ngày đóng dấu văn bản đến tại bộ phận văn thư Sở Công Thương hoặc ngày đóng dấu Bưu điện Hải Phòng (trường hợp gửi qua bưu điện).
c) Đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện đề án có quyền rút hồ sơ đã nộp để thay bằng hồ sơ mới hoặc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã nộp. Việc thay hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ phải hoàn tất trước thời hạn nộp hồ sơ theo quy định, các tài liệu bổ sung sau thời hạn nộp hồ sơ theo quy định không là bộ phận cấu thành của hồ sơ, trừ tài liệu quy định tại điểm m khoản 3 Điều 6 Quyết định số 1403/QĐ-BCT.
d) Địa chỉ nhận hồ sơ đề án: Sở Công Thương thành phố Hải Phòng, số 9 Lạch Tray, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
5. Đánh giá sơ bộ hồ sơ đề án
a) Sau thời hạn nộp hồ sơ đề án đăng ký tham gia Chương trình theo quy định, Sở Công Thương kiểm tra, xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ đề án. Hồ sơ hợp lệ được đưa vào xem xét, đánh giá là hồ sơ được chuẩn bị theo đúng các mẫu theo hướng dẫn của Sở Công Thương và đáp ứng các quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.
b) Đối với các hồ sơ không hợp lệ: Sở Công Thương có văn bản thông báo và gửi trả hồ sơ cho đơn vị đăng ký.
c) Trên cơ sở đánh giá sơ bộ hồ sơ đề án đạt yêu cầu, Sở Công Thương tổng hợp chung vào dự toán ngân sách năm kế hoạch, gửi Sở Tài chính thẩm định, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
d) Các hồ sơ đề án hợp lệ phải được gửi cho các thành viên Hội đồng thẩm định theo thời gian quy định của Hội đồng trước khi diễn ra phiên họp.