vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 26/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2026
Bình Phước Ban hành 25/05/2023 Hiệu lực 05/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước · 26/2023/QĐ-UBND
05/06/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2017 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND ngày 06/9/2018 của UBND tỉnh Bình Phước · 16/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chánh Văn phòng điều hành và các Phó Chánh Văn phòng giúp việc Chánh Văn phòng.

b) Việc bố trí cụ thể số lượng Phó Chánh Văn phòng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, đảm bảo không vượt quá số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Việc bố trí lãnh đạo Văn phòng kiêm nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực thuộc thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Các phòng, ban thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm:

a) Phòng Kinh tế;

b) Phòng Tổng hợp;

c) Phòng Khoa giáo - Văn xã;

d) Phòng Nội chính;

đ) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;

e) Phòng Hành chính - Tổ chức;

g) Phòng Quản trị - Tài vụ;

h) Ban Tiếp công dân (tương đương cấp phòng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh).

Các phòng có Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng; Ban Tiếp công dân có Trưởng ban và Phó Trưởng ban. Việc bố trí chức danh lãnh đạo cấp phòng theo tiêu chí: Từ đủ 08 biên chế công chức trở lên được bố trí 01 cấp trưởng, không quá 02 cấp phó; từ 05 đến dưới 08 biên chế công chức được bố trí 01 cấp trưởng, 01 cấp phó; không thành lập phòng có dưới 05 biên chế công chức.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

 Trung tâm Phục vụ hành chính công (tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ và biên chế, nhân sự phụ trách lĩnh vực Công báo từ Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thuộc Sở Thông tin và Truyền thông).

Trung tâm có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm phải đảm bảo đủ điều kiện về số lượng người làm việc là viên chức để thành lập là từ 07 người làm việc là viên chức trở lên và phù hợp với quy định về tổ chức bộ máy. Việc bố trí chức danh lãnh đạo cấp phòng thuộc Trung tâm theo nguyên tắc: Từ 07 đến 09 người làm việc là viên chức được bố trí 01 cấp trưởng, 01 cấp phó; từ 10 người làm việc là viên chức trở lên được bố trí 01 cấp trưởng, 02 cấp phó; không thành lập phòng có dưới 07 người làm việc là viên chức.

4. Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các chức vụ khác thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Riêng Trưởng Ban Tiếp công dân và Phó Trưởng Ban Tiếp công dân; Giám đốc và Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.