vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang — Quyết định 26/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2025
Bình Định Ban hành 06/06/2022 Hiệu lực 20/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về thanh niên trên địa bàn tỉnh Bình Định · 26/2022/QĐ-UBND
20/12/202574/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/06/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang

1. Ban hành và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển thanh niên của ngành, lĩnh vực giai đoạn và hằng năm.

2. Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên thuộc lĩnh vực quản lý của ngành; giải quyết chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong theo quy định tại: Luật Thanh niên, Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975; Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến; Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc và các quy định khác của Chính phủ, hướng dẫn của các Bộ, ngành có liên quan.

3. Lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách phát triển thanh niên đã được cơ quan có thẩm quyền quy định khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực hằng năm và từng giai đoạn.

4. Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên thuộc thẩm quyền quản lý của ngành, lĩnh vực.

5. Hằng năm, xây dựng Kế hoạch, tổ chức đối thoại với thanh niên của Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị theo quy định tại Nghị định số 13/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ, tham vấn ý kiến của thanh niên về các vấn đề liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên.

6. Tổ chức thực hiện báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam theo Thông tư số 07/2020/TT-BNV ngày 15 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam.

7. Kiện toàn, bố trí, đào tạo, bồi dưỡng công chức có đủ phẩm chất và năng lực làm đầu mối tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên.

8. Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát quản lý nhà nước về thanh niên theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

9. Báo cáo kết quả thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên và việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên cho Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 05 tháng 11 hằng năm để tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ, Chính phủ theo quy định.