vanban.org

Điều 3. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: — Quyết định 26 /2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 14/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 26 /2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 26 /2022/QĐ-UBND
01/01/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 2821/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá nhà xây dựng mới và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà làm căn cứ cho việc tính lệ phí trước bạ áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 2821/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26 /2022/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu:

1. Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng)   = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)   x Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2 )   x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

2. Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà được xác định theo quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đang còn hiệu lực thi hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

3. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại đối với nhà để tính lệ phí trước bạ:

a)  Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu:

Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%.

Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

b) Kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

Đơn vị tính: Phần trăm (%)

Thời gian đã sử dụng Nhà biệt thự Nhà cao từ 6 tầng trở lên Nhà cao từ 3 đến 5 tầng Nhà cao 2 tầng Nhà 1 tầng và nhà mái thái Nhà tạm
Dưới 5 năm 95 90 90 80 80 70
Từ 5 đến 10 năm 85 80 80 65 65 50
Trên 10 năm đến 20 năm 70 60 55 35 35 30
Trên 20 năm đến 50 năm 50 40 35 25 25 20
Trên 50 năm 30 25 25 20 20 20

Loại nhà được quy định tại Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.