vanban.org

Điều 3. Áp dụng đơn giá — Quyết định 26/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 30/2023/QĐ-UBND · 13/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 27/2022/QĐ-UBND · 03/08/2022
Tiền Giang Ban hành 29/07/2021 Hiệu lực 10/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Quy định đơn giá đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước sản xuất chương trình truyền hình tỉnh Tiền Giang · 26/2021/QĐ-UBND
28/12/202330/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 03/08/202227/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 10/08/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2021/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Áp dụng đơn giá

1. Trường hợp chương trình cùng thể loại có thời lượng khác với thời lượng quy định trong đơn giá:

a) Đối với các chương trình có thời lượng sản xuất thực tế (không bao gồm thời lượng quảng cáo, nếu có) có sai số tăng, giảm không quá 3% (nhưng không quá 30 giây đối với chương trình có thời lượng từ 10 phút trở lên) so với thời lượng của đơn giá thì được áp dụng theo đơn giá này.

b) Đối với các chương trình có thời lượng sản xuất thực tế (không bao gồm thời lượng quảng cáo, nếu có) có sai số tăng, giảm quá 3% (hoặc quá 30 giây đối với chương trình có thời lượng từ 10 phút trở lên) so với thời lượng của đơn giá thì áp dụng công thức để nội suy ra đơn giá theo thời lượng thực tế của chương trình có cùng thể loại, cụ thể:

- Trường hợp đơn giá tối đa sản xuất chương trình đã ban hành có 02 nấc thời lượng mà việc sản xuất chương trình thực tế có cùng thể loại nhưng có thời lượng khác với thời lượng và nằm trong khoảng giữa 02 nấc thời lượng trong bảng đơn giá thì được tính bằng công thức nội suy:

G = g1 + (g2 – g1) x (B – b1) : (b2-b1)

Trong đó:

G: Đơn giá sản xuất chương trình tương ứng tại thời lượng B

B: Thời lượng chương trình cần xác định đơn giá

b1: Thời lượng tại cận dưới liền kề với thời lượng B

b2: Thời lượng tại cận trên liền kề với thời lượng B

g1: Đơn giá sản xuất chương trình tại cận dưới b1

g2: Đơn giá sản xuất chương trình tại cận trên b2

- Trường hợp đơn giá tối đa sản xuất thể loại chương trình đã ban hành chỉ có một thời lượng hoặc thời lượng của chương trình sản xuất ngoài khoảng thời lượng tối thiểu hoặc tối đa trong thể loại thì áp dụng áp dụng tính đơn giá bình quân theo thời lượng (phút) như sau:

G = (g1 : b1) x B

Trong đó:

G: Đơn giá sản xuất chương trình truyền hình cần xác định định mức theo thời lượng thực tế

g1: Đơn giá đã quy định cho sản xuất chương trình có thời lượng gần nhất với thời lượng chương trình sản xuất

b1: Thời lượng chương trình có trong đơn giá tương ứng với đơn giá g1

B: Thời lượng chương trình sản xuất thực tế cần xác định đơn giá.

2. Khi lập dự toán sản xuất chương trình truyền hình được tính bổ sung các chi phí vào đơn giá (nếu có) theo quy định hiện hành, gồm:

a) Chi phí di chuyển (lương nhân công di chuyển, công tác phí) ngoài phạm vi địa bàn tỉnh;

b) Chi phí chuyên gia;

c) Chi phí mua bản quyền (trường hợp sản xuất các chương trình truyền hình có khai thác lại tư liệu, kế thừa nội dung chương trình truyền hình đã có không thuộc bản quyền của đơn vị).