Điều 5. Quy định về chỉ tiêu diện tích đỗ xe cho công trình, dự án
1. Diện tích tối thiểu cho một chỗ đỗ của một số phương tiện giao thông được quy định như sau:
- Xe ôtô con (không quá 9 chỗ ngồi, kể cả người lái): 25 m2.
- Xe 03 bánh, xe bán tải dưới 950 kg (được xem là xe con): 25m2
- Xe máy: 3,0 m2.
- Xe đạp: 0,9 m2.
- Xe ôtô buýt và ô tô khách: 40 m2.
- Xe ôtô tải: 30 m2.
Chỗ đỗ xe bao gồm: xe ô tô, xe máy (kể cả xe máy điện), xe đạp.
Ghi chú: Quy định về hành khách và khối lượng hàng hóa vận chuyển đối với từng loại xe (phương tiện giao thông) thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT về Báo hiệu đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2019.
2. Diện tích đỗ xe cho công trình, dự án:
Khi lập hồ sơ thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo công trình, dự án, căn cứ vào quy mô và loại công trình, số lượng người làm việc trong công trình, dự án cần tính toán diện tích đỗ xe phù hợp. Diện tích đỗ xe có thể được bố trí trong công trình, dự án hoặc ngoài công trình, dự án nhưng chủ đầu tư phải chứng minh khả năng sử dụng trong thực tế. Khuyến khích chủ đầu tư tăng chỉ tiêu, quy mô diện tích đỗ xe cho công trình, dự án bảo đảm tổng diện tích đỗ xe của công trình, dự án đạt các chỉ tiêu tối thiểu theo quy định cụ thể, sau đây:
a) Công trình khách sạn:
- Khách sạn tiêu chuẩn dưới 3 sao, nhà nghỉ (<50 phòng ngủ): 08 phòng ngủ/01 chỗ đỗ xe ôtô con;
- Khách sạn tiêu chuẩn từ 03 sao trở lên (≥ 50 phòng ngủ): 04 phòng ngủ/01 chỗ đỗ xe ôtô con.
b) Công trình thương mại và dịch vụ (bao gồm: Trung tâm thương mại; Siêu thị; Cửa hàng bán lẻ; Nhà hàng ăn uống, giải khát,...):
- Quy mô nhỏ (công trình cấp IV): 200m2 diện tích sàn sử dụng/01 chỗ đỗ xe ôtô con.
- Quy mô lớn (công trình cấp III trở lên): 100m2 diện tích sàn sử dụng/01 chỗ đỗ xe ôtô con.
(Cấp công trình được xác định theo phân cấp quản lý chất lượng công trình).
c) Công trình văn phòng, trụ sở cơ quan: 200m2 sàn sử dụng/01 chỗ đỗ xe ôtô con. Đối với công trình văn phòng cao cấp, trụ sở cơ quan đối ngoại, triển lãm, trưng bày: 100m2 sàn sử dụng/01 chỗ đỗ xe ôtô con.
d) Công trình chung cư:
- Chỗ đỗ xe của nhà chung cư, phần căn hộ trong nhà chung cư hỗn hợp phải tính toán đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Phải nằm trong phần diện tích của dự án đã được phê duyệt; phải bố trí khu vực để ô tô riêng với xe máy, xe đạp.
+ Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp (hạng A): Tối thiểu mỗi căn hộ có 32m2 chỗ đỗ xe, trong đó có 01 chỗ đỗ xe ôtô con và 07 m2 cho xe máy – xe đạp (có mái che).
+ Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp (hạng B): Tối thiểu 02 căn hộ có 39m2 chỗ đỗ xe, trong đó có 01 chỗ đỗ xe ôtô con và 14 m2 cho xe máy – xe đạp (có mái che).
+ Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp (hạng C): Tối thiểu có 36m2 chỗ đỗ xe cho 100m2 diện tích sử dụng căn hộ chung cư, trong đó đảm bảo 07m2 chỗ đỗ xe máy, xe đạp cho mỗi căn hộ chung cư (bãi đỗ xe trong và ngoài nhà được trông giữ bảo vệ an toàn).
+ Nhà ở xã hội, tái định cư: Tối thiểu 22m2 chỗ đỗ xe cho 100m2 diện tích sử dụng căn hộ chung cư, trong đó đảm bảo 07m2 chỗ đỗ xe máy, xe đạp cho mỗi căn hộ chung cư (bãi đỗ xe trong và ngoài nhà được trông giữ bảo vệ an toàn).
- Diện tích chỗ đỗ xe (bao gồm đường nội bộ trong gara/bãi đỗ xe) của phần căn hộ lưu trú và phần văn phòng kết hợp lưu trú trong nhà chung cư hỗn hợp phải tính toán đảm bảo tối thiểu 20 m2 cho 160 m2 diện tích sử dụng căn hộ lưu trú và phần văn phòng kết hợp lưu trú; Phải nằm trong phần diện tích của dự án đã được phê duyệt.
- Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp phải có chỗ đỗ xe của người khuyết tật. Vị trí và số lượng tính toán chỗ đỗ xe của người khuyết tật tuân thủ QCVN 10:2014/BXD.
- Nhà chung cư, phần căn hộ chung cư trong nhà chung cư hỗn hợp phải bố trí không gian cho các nhân viên quản lý nhà, trông giữ xe, bảo vệ, dịch vụ kỹ thuật đảm bảo 5 m2/người đến 6 m2/người.
- Phân hạng chung cư: mục đích và yêu cầu phân hạng, công nhận nhà chung cư được phân thành nhiều hạng khác nhau để xác định giá trị của nhà chung cư khi thực hiện quản lý hoặc giao dịch trên thị trường (theo Thông tư số 31/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Xây dựng), cần đảm bảo các tiêu chí chỗ đỗ xe.
đ) Công trình chợ: Diện tích tối thiểu của đường giao thông nội bộ và bãi đỗ xe đạt 25% diện tích khu đất.
e) Đối với công trình dịch vụ (tập trung đông người hoạt động không thường xuyên ≥200 người, ví dụ: nhà hàng tiệc cưới, trung tâm hội nghị, hội thảo,…): Chủ đầu tư phải có cam kết đảm bảo diện tích đỗ xe cho số lượng khách tham dự (diện tích đỗ xe có thể bố trí trong công trình hoặc sử dụng chung hạ tầng đỗ xe ngoài công trình có bán kính ≤ 200m).
g) Công trình hỗn hợp (công trình có nhiều chức năng sử dụng khác nhau): Tổng diện tích đỗ xe xác định trên cơ sở đảm bảo diện tích đỗ xe của tất cả các chức năng sử dụng.
h) Công trình công cộng khác: Căn cứ vào quy mô và thể loại công trình, số người sử dụng công trình mà tính toán diện tích bãi đỗ xe cho phù hợp. Bãi đỗ xe có thể đặt ngầm hoặc nổi, bên trong hoặc bên ngoài công trình. Diện tích tối thiểu cho một chỗ để xe được quy định tại Khoản 1 Điều này.