vanban.org

Điều 7. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan trong việc định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 26/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thái Bình Ban hành 15/10/2021 Hiệu lực 26/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 26/2021/QĐ-UBND
25/10/202317/2023/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 26/10/2021Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan trong việc định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 56/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

b) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định:

- Hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm;

- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, thuê mặt nước; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất có mặt nước;

- Bảng giá tính thuế tài nguyên;

- Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà;

- Mức thu tiền sử dụng khu vực biển;

- Giá thóc để tính thu thuế sử dụng đất nông nghiệp;

- Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật chuyên ngành.

c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định Bảng giá đất, Bảng giá đất điều chỉnh; Hội đồng thẩm định giá đất theo quy định của pháp luật đất đai.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện các quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh, việc chấp hành pháp luật về giá trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Giao thông Vận tải xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định:

a) Giá tối đa: Dịch vụ sử dụng đường bộ do địa phương quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh; dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý; dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

b) Khung giá: Dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý; dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm dịch vụ sử dụng cầu bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container, dịch vụ lai dắt thuộc khu vực cảng biển) do địa phương quản lý; dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa) được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý.

c) Giá cụ thể dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

d) Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển.

đ) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật chuyên ngành.

3. Sở Xây dựng xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định:

a) Giá tối đa: Dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

b) Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở.

c) Giá cho thuê tài sản Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương.

d) Giá mua nhà ở thương mại để bố trí nhà ở tái định cư.

đ) Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; Giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn tỉnh.

e) Đơn giá bồi thường nhà và công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

g) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật chuyên ngành.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định:

a) Bảng giá đất, Bảng giá đất điều chỉnh.

b) Giá cụ thể dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ tọa độ.

c) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật chuyên ngành.

5. Sở Công Thương xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định:

a) Giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

b) Giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

c) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật chuyên ngành.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định:

a) Khung giá: Dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý.

b) Giá cụ thể: Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác do địa phương quản lý.

c) Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu.

d) Mức bồi thường các loại cây trồng, mức bồi thường vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch.

đ) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật chuyên ngành.

7. Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định:

a) Giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (học phí) thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

b) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật chuyên ngành.

8. Sở Y tế xây dựng, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định:

a) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương (trừ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế) và gửi quyết định giá về Bộ Y tế, Bộ Tài chính để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước.

b) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật chuyên ngành.

9. Cục Thuế tỉnh:

a) Khảo sát, đề xuất giá thóc trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài chính để trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức giá thóc để tính thu thuế sử dụng đất nông nghiệp.

b) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá hàng hóa, dịch vụ khác theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật chuyên ngành.

10. Các sở, ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao:

a) Chủ trì xây dựng và trình giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý được cấp có thẩm quyền đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật.

b) Phối hợp cùng Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan thực hiện thẩm định giá hoặc thẩm định phương án giá theo theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.