vanban.org

Điều 5. Lập, thẩm định, phê duyệt Q uy trình quản lý, vận hành khai thác và bảo trì đường giao thông nông thôn , cầu giao thông nông thôn — Quyết định 26/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/02/2025 Thay thế: 10/2025/QĐ-UBND · 17/02/2025
Đắk Lắk Ban hành 24/08/2021 Hiệu lực 16/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì đường giao thông nông thôn, cầu trên đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 26/2021/QĐ-UBND
27/02/202510/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/09/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn và cầu trên các tuyến đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 46/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Lập, thẩm định, phê duyệt Q uy trình quản lý, vận hành khai thác và bảo trì đường giao thông nông thôn , cầu giao thông nông thôn

1. Công trình đường giao thông nông thôn, cầu giao thông nông thôn thuộc các trường hợp sau phải lập, ban hành quy trình quản lý, vận hành khai thác và bảo trì:

a) Cầu treo có khẩu độ nhịp từ 70 m trở lên; cầu dàn thép, cầu dầm có khẩu độ nhịp từ 50 m trở lên;

b) Các trường hợp khác do người quyết định đầu tư, Chủ đầu tư, Chủ quản lý sử dụng quyết định.

2. Lập quy trình quản lý, vận hành khai thác và bảo trì:

 Việc lập quy trình quản lý, vận hành khai thác và bảo trì được thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ.

3. Trách nhiệm lập Quy trình quản lý, vận hành khai thác và bảo trì:

a) Đối với công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp:

- Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo tư vấn thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế ba bước), tư vấn thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình có thiết kế một bước hoặc hai bước) lập Quy trình quản lý, vận hành khai thác và bảo trì. Trường hợp tư vấn thiết kế không đủ năng lực lập quy trình thì Chủ đầu tư có trách nhiệm thuê tổ chức tư vấn khác có đủ năng lực, kinh nghiệm để lập Quy trình quản lý, vận hành khai thác và bảo trì.

- Chủ đầu tư có trách nhiệm yêu cầu các nhà thầu cung cấp đầy đủ Quy trình quản lý, vận hành khai và bảo trì thác thiết bị do nhà cung cấp thiết bị bàn giao (nếu có).

b) Đối với công trình đang khai thác, sử dụng:

Chủ quản lý sử dụng chịu trách nhiệm tổ chức lập hoặc thuê tư vấn đủ năng lực, kinh nghiệm để lập Quy trình quản lý, vận hành khai thác và bảo trì. Trong trường hợp cần thiết Chủ quản lý sử dụng có thể tổ chức kiểm định chất lượng công trình làm cơ sở lập Quy trình quản lý, vận hành khai thác và bảo trì.

4. Thẩm định và phê duyệt Quy trình quản lý, vận hành khai thác và bảo trì.

a) Chủ đầu tư (đối với công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp), Chủ quản lý sử dụng (đối với công trình đang khai thác, sử dụng) có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt Quy trình quản lý, vận hành khai thác và bảo trì.

Trường hợp cần thiết, Chủ đầu tư, Chủ quản lý sử dụng thuê tư vấn thẩm tra Quy trình quản lý, vận hành khai thác và bảo trì trước khi phê duyệt. Tư vấn thẩm tra phải chịu trách nhiệm về chất lượng và nội dung quy trình do mình thẩm tra.

b) Trước khi phê duyệt Quy trình quản lý, vận hành khai thác và bảo trì, Chủ đầu tư, Chủ quản lý sử dụng phải lấy ý kiến của Sở Giao thông vận tải.

5. Trong quá trình thực hiện quản lý, vận hành khai thác và bảo trì, Chủ đầu tư, Chủ quản lý sử dụng tổ chức điều chỉnh, bổ sung quy trình và trình duyệt theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều này khi cần thiết.