vanban.org

Điều 4. Phân công tổ chức thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước — Quyết định 26/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 50/2024/QĐ-UBND · 25/10/2024
Cao Bằng Ban hành 16/09/2021 Hiệu lực 26/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Quy định phân công thẩm định giá tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 26/2021/QĐ-UBND
05/11/202450/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/09/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2021/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân công tổ chức thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước

1. Sở Tài chính:

a) Thẩm định giá mua sắm tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc 10.000 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản;

b) Thẩm định giá bán, thanh lý tài sản có giá trị (nguyên giá theo sổ kế toán) từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản;

c) Thẩm định giá cho thuê tài sản hoặc đi thuê tài sản của các cơ quan, tổ chức có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên/năm/01 đơn vị tài sản.

2. Sở, ban, ngành và các tổ chức, đơn vị tương đương cấp tỉnh:

a) Thẩm định giá mua sắm tài sản của sở, ban, ngành mình và các cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc dưới 10.000 triệu đồng/01 gói tài sản;

b) Thẩm định giá bán, thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền quản lý có giá trị (nguyên giá theo sổ kế toán) dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;

c) Thẩm định giá cho thuê tài sản hoặc đi thuê tài sản thuộc thẩm quyền quản lý có giá trị dưới 100 triệu đồng/năm/01 đơn vị tài sản.

3. Phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thành phố:

a) Thẩm định giá mua sắm thuộc thẩm quyền quản lý của cấp mình và của các cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc dưới 10.000 triệu đồng/01 gói tài sản;

b) Thẩm định giá bán, thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền quản lý có giá trị (nguyên giá theo sổ kế toán) dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;

c) Thẩm định giá cho thuê tài sản hoặc đi thuê tài sản thuộc thẩm quyền quản lý có giá trị dưới 100 triệu đồng/năm/01 đơn vị tài sản.