vanban.org

Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Quy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 64/2024/QĐ-UBND · 01/08/2024
Ninh Thuận Ban hành 30/07/2020 Hiệu lực 10/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Quy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 26/2020/QĐ-UBND
01/08/202464/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/08/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 57/2014/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/08/2024 — Văn thư vanban.org

Ủy ban nhân dân
Tỉnh Ninh Thuận
04/08/2020 10:24:39
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26 /2020/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 30 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Quy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Thực hiện Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1417/TTr-STP ngày 24/7/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định một số mức chi thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Đối tượng áp dụng a) Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách Nhà nước thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo các đề án, chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được cấp có thẩm quyền ở địa phương phê duyệt.

b) Hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).

c) Các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật mang tính thường xuyên (không thuộc các đề án, chương trình, kế hoạch nêu tại điểm a khoản 2 Điều này) và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, đoàn thể khác được giao nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được vận dụng mức chi theo Quyết định này.

Điều 2. Nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí thực hiện

1. Nội dung chi và mức chi: Theo phụ lục đính kèm

- Các nội dung, mức chi khác không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

Trường hợp các văn bản được áp dụng trong phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

2. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách nhà nước hàng năm giao cho các cơ quan, đơn vị và huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 3. Việc lập, quản lý và quyết toán kinh phí bảo đảm mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

1. Việc lập, quản lý và quyết toán kinh phí bảo đảm mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước, về kế toán và hướng dẫn của Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

2. Việc quản lý, chi tiêu, thanh quyết toán kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được thực hiện theo chế độ và quy định quản lý tài chính hiện hành.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật là nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao. Kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo đúng quy định và trong phạm vi dự toán ngân sách đã được giao.

2. Những khoản chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật không đúng theo Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và Quyết định này, khi kiểm tra phát hiện có sai phạm thì cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan Tài chính các cấp có quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2020.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 12/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục

Một số nội dung chi và mức chi thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

(Kèm theo Quyết định số 26 /2020/QĐ-UBND ngày 30/ 7/2020 của UBND tỉnh)

SttNội dung chiĐơn vị tínhMức chi (1.000 Đồng)Ghi chú
Cấp tỉnhCấp huyệnCấp xã
IXây dựng Chương trình, Đề án, Kế hoạch; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch
1Xây dựng đề cương
aXây dựng đề cương chi tiếtĐề cương1.200720480
bTổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quátĐề cương2.0001.200800
2Soạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch
aSoạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạchChương trình, Đề án, Kế hoạch3.0001.8001.200
bSoạn thảo báo cáo tiếp thu, tổng hợp ý kiếnBáo cáo500300200
3Tổ chức họp, tọa đàm góp ý
aChủ trìNgười/buổi20012080
bThành viên dựNgười/buổi1006040
4Ý kiến tư vấn chuyên giaVăn bản500300200
5Xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch
aChủ tịch hội đồngNgười/buổi20012080
bThành viên Hội đồng, thư kýNgười/buổi1509060
cĐại biểu được mời tham dựNgười/buổi1006040
dNhận xét, phản biện của Hội đồngBài viết300180120
đBài nhận xét của ủy viên Hội đồngBài viết20012080
6Lấy ý kiến thẩm địnhBài viết500300200Trường hợp không thành lập hội đồng xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch
SttNội dung chiĐơn vị tínhMức chi (1.000 Đồng)Ghi chú
Cấp tínhCấp huyệnCấp xã
7Xây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạchVăn bản500300200
II Chi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên, người được mời tham gia công tác phổ biến giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật
1Thù lao báo cáo viên các cấpNgười/buổiThực hiện theo Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 09/8/2019 của UBND tỉnh quy định một số nội dung và mức chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
2Thù lao tuyên truyền viên, cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn và tham gia các đợt phổ biến pháp luật lưu động, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốtNgười/buổi300
3Thù lao cho người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật.Người/buổiTùy theo trình độ, áp dụng mức chi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 của Mục này
4Thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thùNgười/buổiĐược hưởng thêm 20% so với mức thù lao quy định tại Khoản 1, Khoản 2 của Mục này
III Biên soạn một số tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù
1Tờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập,Tờ gấp đã hoàn thành1.000600400
SttNội dung chiĐơn vị tínhMức chi (1.000 Đồng)Ghi chú
Cấp tínhCấp huyệnCấp xã
thẩm định)
2Tình huống giải đáp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)Tình huống đã hoàn thành300180120
3Câu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)Câu chuyện đã hoàn thành1.500900600
4Tiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia)Tiểu phẩm đã hoàn thành50003.0002.000
IV Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt
1Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật: Không quá 1 ngàyngười/ngày30
2Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốtNgười/buổi10
V Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, thuê người dẫn đường: Chi áp dụng đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
1Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm người dẫn đường (đối với trường hợp phải thuê ngoài)Người/ngàyngười/ngày250% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính
2Chi thuê người dẫn đường (không phải phiên dịch)người/ngày150% mức lương cơ sở tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính
VI Chi tổ chức cuộc thi, hội thi
1Chi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban Giám khảo, Ban tổ chức và một số nội dung chi khácThực hiện theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 17/01/2020 của UBND tỉnh quy định nội dung chi, mức chi thực
SttNội dung chiĐơn vị tínhMức chi (1.000 Đồng)Ghi chú
Cấp tínhCấp huyệnCấp xã
hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông trên địa bàn tỉnh
2Chi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên Internet, có thêm mức chi đặc thù sau:
aThuê dẫn chương trìnhNgười/ngày2.0001.200800
bThuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấuNgày10.0006.0004.000
cThuê văn nghệ, diễn viênNgười/ngày300180120
dThu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa (đối với thi qua mạng điện tử)Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1 đến khoản 6, Điều 4 Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
3Chi giải thưởng sân khấu hóa (theo cơ cấu giải thưởng được duyệt)
aGiải nhấtGiải thưởng
- Tập thể10.0006.0004.000
- Cá nhân6.0003.6002.400
bGiải nhìGiải thưởng
- Tập thể7.0004.2002.800
- Cá nhân3.0001.8001.200
cGiải baGiải thưởng
- Tập thể5.0003.0002.000
- Cá nhân2.0001.200800
dGiải khuyến khíchGiải thưởng
- Tập thể3.0001.8001.200
- Cá nhân1.000600400
eGiải phụ khác500300200
SttNội dung chiĐơn vị tínhMức chi (1.000 Đồng)Ghi chú
Cấp tínhCấp huyệnCấp xã
4Chi giải thưởng cuộc thi khác (thi viết, thi qua mạng internet, thi trên sóng phát thanh, truyền hình)Tùy theo quy mô, cấp tổ chức cuộc thi phê duyệt mức chi giải thưởng cụ thể, nhưng mức cao nhất không vượt quá 80% mức giải thưởng tương ứng quy định tại khoản 3 của mục này
VIIChi hỗ trợ hoạt động truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật trên đài phát thanh xã, phường, thị trấn, loa truyền thanh cơ sở (Tính theo trang chuẩn 350 từ)
1Biên soạn, biên tập tài liệu phát thanhTrang75
2Bồi dưỡng phát thanh
aPhát thanh bằng tiếng ViệtLần15
bPhát thanh bằng tiếng dân tộcLần20
VIIIChi phục vụ trực tiếp việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật
1Chi hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật hàng năm:Từ/nămMức chi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
2Rà soát, bổ sung, cập nhật sách định kỳ 06 tháng/lầnLần100
3Bồi dưỡng cán bộ tham gia luân chuyển sáchLần/người50
IXChi thực hiện thống kê, rà soát, viết báo cáo đánh giá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, Chương trình, Đề án, Kế hoạch, đánh giá thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật
1Thu thập thông tin, xử lý số liệu báo cáo của các ngành, địa phươngBáo cáo50
SttNội dung chiĐơn vị tínhMức chi (1.000 Đồng)Ghi chú
Cấp tínhCấp huyệnCấp xã
2Rà soát văn bản, tài liệu phục vụ hệ thống hóa, kiến nghị xây dựng thể chế, thực hiện chương trình, đề ánVăn bản50
3Viết báo cáo
aBáo cáo tổng hợp, trình báo cáo UBND tỉnhBáo cáo3.000Chi áp dụng đối cấp tỉnh
bBáo cáo định kỳ hàng năm của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xãBáo cáo2.0001.200800
cBáo cáo chuyên đềBáo cáo3.0001.8001.200
dBáo cáo đột xuấtBáo cáo1.000600400
XChi khen thưởng xã, phường, thị trấn; huyện, thành phố
1Khen thưởng xã, phường, thị trấn; huyện, thành phố được UBND cấp tỉnh công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luậtTương đương tập thể lao động xuất sắcÁp dụng các quy định về thi đua, khen thưởng hiện hành
2Khen thưởng xã, phường, thị trấn; huyện, thành phố được UBND cấp tỉnh tặng Bằng khen tiêu biểu về tiếp cận pháp luật cấp tỉnh.Bằng khenÁp dụng các quy định về thi đua, khen thưởng hiện hành
Mục lục Bấm để đi tới điều