vanban.org

Điều 13. Quy định về cảng, bến khách du lịch — Quyết định 26/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/01/2026 Thay thế: 253/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 42/2023/QĐ-UBND · 10/11/2023
Hải Phòng Ban hành 02/10/2020 Hiệu lực 15/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 253/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động du lịch và phương tiện thủy nội địa phục vụ khách du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, đặc khu Cát Hải, thành phố Hải Phòng · 253/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng · 26/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng · 32/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2020/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quy định về cảng, bến khách du lịch

  1. Cảng, bến khách du lịch, bao gồm: Cảng, bến trong đất liền; cảng, bến tại điểm tham quan và khu vực neo đậu tàu thủy lưu trú du lịch.
  2. Công tác quản lý, khai thác cảng, bến khách du lịch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa; Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 26/6/2012 của Bộ Giao thông vận tải - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động vận tải khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa và Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BGTVT-BTNMT ngày 22/8/2013 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  3. Trách nhiệm của chủ cảng, bến: Thực hiện theo quy định tại Điều 22, Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa.