vanban.org

Điều 3. Chính sách tiếp cận, hỗ trợ tín dụng — Quyết định 26/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Nam Ban hành 18/09/2020 Hiệu lực 29/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2020/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chính sách tiếp cận, hỗ trợ tín dụng

Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP được ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại sau khi dự án hoàn thành như sau:

1. Mức hỗ trợ

Bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại của các Ngân hàng thương mại so với lãi suất tín dụng Nhà nước ưu đãi đầu tư tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ (nhưng không vượt quá thời gian và hạn mức nêu tại khoản 2 và khoản 3 điều này).

2. Thời gian hỗ trợ lãi suất tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại:

a) 06 năm đối với dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư; 05 năm đối với dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư.

b) Trường hợp doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập thì thời gian hỗ trợ lãi suất là 08 năm.

c) Dự án mà doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị thời gian hỗ trợ lãi suất theo chu kỳ sản xuất của sản phẩm.

3. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: 70% tổng mức đầu tư của dự án.

4. Phương thức hỗ trợ

a) Ngân sách tính cấp hỗ trợ sau đầu tư cho doanh nghiệp phần chênh lệch lãi suất vay mà nhà đầu tư được hỗ trợ và được thực hiện theo hồ sơ thanh toán thực tế giữa nhà đầu tư với Ngân hàng thương mại trên cơ sở hợp đồng tín dụng đã ký.

b) Không thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất đối với các khoản vay (gốc và lãi) quá hạn tính từ thời điểm quá hạn.

5. Kinh phí cấp bù chênh lệch lãi suất

Kinh phí cấp bù chênh lệch lãi suất được bố trí từ ngân sách tính.