vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn — Quyết định 26/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2024/QĐ-UBND · 26/06/2024
Hà Giang Ban hành 09/09/2020 Hiệu lực 25/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đào tạo, sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh hạng A1 đối với đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 26/2020/QĐ-UBND
10/07/202428/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/09/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh hạng A1 cho đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa quá thấp trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 20/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2020/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn

1. Tuyên truyền, vận động nhân dân nói chung, người đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết Tiếng Việt ở địa phương nói riêng đăng ký tham gia khóa đào tạo, dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh hạng A1 theo quy định.

2. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về tính chính xác đối với các thông tin khi xác nhận cho các đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt ở địa phương học, sát hạch để giấy phép lái xe mô tô hai bánh hạng A1. Nghiêm cấm việc xác nhận không đúng về trình độ học vấn hoặc xác nhận khi không rõ, khai man về trình độ học vấn để lợi dụng học và thi theo quy định này.

3. Nghiêm cấm thu thêm tiền lệ phí xác nhận đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt khi làm hồ sơ học và sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh hạng A1.