vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 26/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/04/2025 Thay thế: 28/2025/QĐ-UBND · 24/03/2025
Gia Lai Ban hành 02/11/2020 Hiệu lực 12/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Gia Lai · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin Một cửa điện tử và Cổng dịch vụ công tỉnh Gia Lai · 26/2020/QĐ-UBND
03/04/202528/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/11/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và khai thác hệ thống một cửa điện tử, một cửa điện tử liên thông trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Gia Lai · 18/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2020/QĐ-UBND › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chịu trách nhiệm quản lý, vận hành Cổng Dịch vụ công tỉnh Gia Lai; phân quyền theo phạm vi quản lý cho các đơn vị, địa phương trên Cổng Dịch vụ công tỉnh Gia Lai. Tổ chức hướng dẫn sử dụng, hỗ trợ các đơn vị, địa phương quản lý, vận hành các Hệ thống thông tin Một cửa điện tử, Cổng Dịch vụ công tỉnh Gia Lai. Phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan đảm bảo kết nối thông suốt và liên tục phục vụ tốt việc vận hành, sử dụng các Hệ thống thông tin Một cửa điện tử, Cổng Dịch vụ công tỉnh Gia Lai và các hệ thống có liên quan. Tổ chức sao lưu dữ liệu, đảm bảo Cổng Dịch vụ công tỉnh hoạt động ổn định, an toàn và bảo mật.

2. Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai và các đơn vị trực thuộc Văn phòng Chính phủ triển khai các biện pháp kỹ thuật để kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa Cổng Dịch vụ công tỉnh Gia Lai, Hệ thống thông tin Một cửa điện tử với Cổng Dịch vụ công quốc gia.

3. Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kết nối liên thông dữ liệu giữa các hệ thống có liên quan của ngành với Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh để đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý.

4. Kịp thời nâng cấp, bổ sung, đề xuất nâng cấp, bổ sung các chức năng, tiện ích cho Cổng Dịch vụ công tỉnh Gia Lai và Hệ thống thông tin Một cửa điện tử để đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP, Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.

5. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc sử dụng Cổng Dịch vụ công tỉnh Gia Lai, Hệ thống thông tin Một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh; báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo và phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất đưa việc đánh giá quản lý, sử dụng các hệ thống này vào các đánh giá về cải cách hành chính, đánh giá mức độ xây dựng Chính quyền điện tử đối các đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.

6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương trong công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về vai trò, chức năng và các hiệu quả, lợi ích trong việc sử dụng các dịch vụ công trực tuyến, Cổng Dịch vụ công tỉnh Gia Lai, Hệ thống thông tin Một cửa điện tử và các hệ thống thông tin liên quan.

7. Tổng hợp thông tin, ý kiến góp ý của các đơn vị, địa phương; thẩm định, đề xuất hiệu chỉnh, nâng cấp các dịch vụ công trực tuyến, Cổng Dịch vụ công tỉnh Gia Lai, Hệ thống thông tin Một cửa điện tử và các hệ thống thông tin, ứng dụng có liên quan đảm bảo đúng quy định, phù hợp với thực tế tại địa phương.