vanban.org

Điều 4. Quản lý hệ thống dữ liệu giám sát tàu cá — Quyết định 26/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2026
Bình Định Ban hành 19/05/2020 Hiệu lực 01/06/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu của hệ thống giám sát tàu cá trên địa bàn tỉnh Bình Định · 26/2020/QĐ-UBND
01/06/202647/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/06/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quản lý hệ thống dữ liệu giám sát tàu cá

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu của hệ thống giám sát tàu cá trên địa bàn tỉnh; căn cứ vào yêu cầu công tác quản lý nhà nước để cấp, khóa tài khoản truy cập vào phần mềm giám sát tàu cá cho tổ chức, cá nhân quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e  Khoản 2, Điều 2 của Quy chế này; theo dõi mọi hoạt động của tất cả tài khoản trong việc giám sát hoạt động tàu cá;

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao Chi cục Thủy sản quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu giám sát tàu cá của tỉnh, xử lý dữ liệu giám sát tàu cá đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét; đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên được quy định tại điểm a khoản 3, Điều 44 của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP của Chính phủ do Tổng cục Thủy sản quản lý.

a) Quản lý, khai thác, sử dụng và xử lý dữ liệu giám sát tàu cá theo quy định đối với tàu cá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;

b) Thực hiện chế độ bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật;

c) Không cung cấp, chia sẻ thông tin cho tổ chức, cá nhân khác khi chưa được sự đồng ý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;