vanban.org

Điều 5. Thứ tự ưu tiên xem xét nâng bậc lương trước thời hạn — Quyết định 26/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1288/QĐ-UBND · 16/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 11/2021/QĐ-UBND · 31/08/2021
Tuyên Quang Ban hành 04/10/2019 Hiệu lực 01/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động · 26/2019/QĐ-UBND
10/09/202111/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/11/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang · 09/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành · 06/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thứ tự ưu tiên xem xét nâng bậc lương trước thời hạn

1. Xét người lập thành tích cao hơn từ trên xuống, hết những người được nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng, sau đó đến những người được nâng bậc lương trước thời hạn 9 tháng, 6 tháng.

2. Trong cùng một cấp độ thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn, trường hợp có nhiều người đủ tiêu chuẩn xét nâng bậc lương trước thời hạn ở chỉ tiêu cuối cùng thì việc xét nâng bậc lương trước thời hạn được thực hiện theo thứ tự ưu tiên, trường hợp xét theo thứ tự ưu tiên vẫn không xác định được thì do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định; thứ tự ưu tiên như sau:

a) Người trong thời gian giữ bậc lương có nhiều thành tích hơn (thành tích được quy định tại Điều 4 Quy chế này);

b) Chưa được nâng bậc lương trước thời hạn trong quá trình công tác;

c) Người có năm công tác nhiều hơn;

d) Người dân tộc thiểu số;

đ) Giới tính nữ;

e) Người không giữ chức vụ lãnh đạo;

g) Có mức lương thấp hơn.