vanban.org

Điều 1. Phân công cho Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh — Quyết định 26/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2021 Thay thế: 59/2021/QĐ-UBND · 26/11/2021
Ninh Bình Ban hành 20/08/2019 Hiệu lực 05/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 7 năm
Quyết định số '114/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 114/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2021/QĐ-UBND Phân công, phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 59/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Phân công, phân cấp trách nhiệm kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 26/2019/QĐ-UBND
01/12/202159/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/09/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phân công cho Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh

1. Sở Xây dựng

Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 51
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP
ngày 12/5/2015 của Chính
phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị
định số 46/2015/NĐ-CP
) thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản
1 điều 32
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP
, trừ các công trình quy định tại điểm
a, b, đ khoản 2 Điều 32
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP
và các công trình quy
định tại Điều 2 Quyết định này.

2. Sở Giao thông vận tải

Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng quy định tại điểm b
khoản 4 Điều 51
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP
thuộc đối tượng các công trình
phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo
quy định tại khoản 1 điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình
quy định tại điểm a, b, đ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ- CP và các
công trình quy định tại Điều 2 Quyết định này.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng được quy định tại điểm c khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, b, đ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các công trình quy định tại Điều 2 Quyết định này.

4. Sở Công Thương

Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng quy định tại điểm d khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, b, đ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các công trình quy định tại Điều 2 Quyết định này.

5. Đối với công trình có tính chất đặc thù, chuyên ngành (y tế, văn hóa - lịch sử,...) đòi hỏi cần có sự đánh giá của các chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp, cơ quan được giao chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra mời Sở chuyên ngành phụ trách lĩnh vực liên quan và cá nhân có năng lực phù hợp tham gia, phối hợp trong quá trình thực hiện công tác kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định.