vanban.org

Điều 1. Bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau: — Quyết định 26/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/05/2026
Lâm Đồng Ban hành 02/04/2019 Hiệu lực 15/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. · 26/2019/QĐ-UBND
26/05/202629/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/04/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:

1. Khoản 2 Điều 6 được bổ sung như sau:

a) Hộ gia đình có mức sống trung bình quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận da chiều áp dụng cho giai đoạn 2019-2020 có nhu cầu vay vốn sản xuất, kinh doanh, gồm:

- Hộ gia đình đang sinh sống tại khu vực nông thôn có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng.

- Hộ gia đình đang sinh sống tại khu vực thành thị có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng.

b) Hộ gia đình cư trú tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng chưa có công trình nước sạch và công trình vệ sinh môi trường hoặc đã có nhưng không thuộc phạm vi cấp nước sạch tập trung và chưa đảm bảo vệ sinh môi trường có nhu cầu vay vốn để thực hiện chương trình nước sạch, vệ sinh môi trường.

c) Những người có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đã được bên tuyển dụng tiếp nhận chính thức đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có nhu cầu vay vốn để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Khoản 2 Điều 7 được bổ sung như sau:

a) Đối tượng cho vay quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, áp dụng như chương trình cho vay đối với hộ mới thoát nghèo quy định tại dòng thứ 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

b) Đối tượng cho vay quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, áp dụng như chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn quy định tại dòng thứ 06 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

c) Đối tượng cho vay quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này, áp dụng như chương trình cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài quy định tại dòng thứ 05 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.