Điều 10. Thẩm định giá của nhà nước
1. Các trường hợp mua, bán, thanh lý, cho thuê tài sản công (sau đây viết tắt là mua sắm tài sản công): Căn cứ vào quyết định giao nguồn kinh phí mua sắm của cấp có thẩm quyền hoặc theo dự toán phân khai có giá trị từ 100 triệu đồng/lần trở lên, sau khi đã thuê doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về thẩm định giá, phải có ý kiến thẩm định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Cơ quan thực hiện có ý kiến thẩm định giá
a) Sở Tài chính có ý kiến thẩm định giá các tài sản công (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua, bán từ nguồn ngân sách hoặc có nguồn gốc từ ngân sách đối với các đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý hoặc các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách) từ 100 triệu đồng trở lên/lần được mua sắm tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều này; các tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/lần được mua sắm tài sản công từ nguồn ngân sách cấp huyện;
b) Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố có ý kiến thẩm định giá các tài sản công quy định tại khoản 1 Điều này, có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/lần được mua sắm tài sản công từ nguồn ngân sách cấp huyện hoặc có nguồn gốc từ ngân sách đối với các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.
3. Trình tự, thủ tục có ý kiến thẩm định giá
a) Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ mua sắm tài sản công quy định tại khoản 1 Điều này; sau khi đã thuê doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về thẩm định giá, gửi văn bản yêu cầu có ý kiến thẩm định giá đến Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này với các nội dung sau:
- Tên cơ quan, đơn vị đề nghị có ý kiến thẩm định giá;
- Thông tin về tài sản cần thẩm định giá kèm theo tài liệu có liên quan; chứng thư giám định tình trạng kinh tế - kỹ thuật, chất lượng của tài sản cần thẩm định giá; chứng thư, báo cáo kết quả thẩm định giá (kèm theo báo giá của ít nhất 03 nhà cung cấp); các tài liệu khác có liên quan (nếu có);
- Nội dung yêu cầu có ý kiến thẩm định giá;
- Ý kiến của cơ quan, tổ chức, đơn vị về giá trị mua sắm tài sản công do doanh nghiệp thẩm định giá xác định;
- Ý kiến về việc sử dụng kết quả (chứng thư thẩm định giá) của doanh nghiệp thẩm định giá làm căn cứ để mua sắm tài sản công;
- Nội dung, ý kiến khác liên quan đến giá mua sắm tài sản công (nếu có).
b) Đối với cơ quan nhà nước có ý kiến thẩm định giá:
Trên cơ sở đề nghị tại văn bản yêu cầu có ý kiến thẩm định giá của cơ quan, tổ chức, đơn vị và hồ sơ kèm theo; Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch có ý kiến thẩm định bằng văn bản về các nội dung:
- Đánh giá việc chấp hành quy trình thẩm định giá theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam của doanh nghiệp thẩm định giá;
- Khảo sát, thu thập thông tin về giá thị trường của tài sản cho ý kiến thẩm định giá, so sánh mức giá do doanh nghiệp thẩm định giá xác định và giá do cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ mua sắm tài sản công đề nghị; trên cơ sở đó có ý kiến về giá trị mua sắm tài sản công;
4. Đối với trường hợp không thuê được doanh nghiệp thẩm định giá và mua tài sản thuộc bí mật nhà nước thì thành lập Hội đồng thẩm định giá theo quy định tại Điều 28 của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP
a) Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh:
Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh thực hiện thẩm định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, do UBND tỉnh quyết định thành lập hoặc ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính thành lập, do đại diện lãnh đạo Sở Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên khác gồm:
- Đại diện Phòng Quản lý giá công sản - Sở Tài chính;
- Đại diện lãnh đạo và chuyên viên đơn vị có tài sản thẩm định giá;
- Đại diện cơ quan chuyên môn (tùy theo tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá) do Sở Tài chính đề nghị tham gia Hội đồng thẩm định.
b) Hội đồng thẩm định giá cấp huyện:
Hội đồng thẩm định giá cấp huyện thực hiện thẩm định với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý do UBND cấp huyện quyết định thành lập, đại diện lãnh đạo Phòng Tài chính – Kế hoạch làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên khác gồm:
- Chuyên viên (lĩnh vực giá) Phòng Tài chính – Kế hoạch;
- Đại diện lãnh đạo và chuyên viên đơn vị có tài sản thẩm định giá;
- Đại diện cơ quan chuyên môn (tùy theo tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá) do Phòng Tài chính – Kế hoạch đề nghị tham gia Hội đồng thẩm định.
c) Hội đồng thẩm định giá phải có ít nhất một thành viên đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính hoặc đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên ngành vật giá, thẩm định giá;
d) Hội đồng thẩm định giá thực hiện trình tự thẩm định giá tài sản theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ.
5. Thời gian thực hiện thẩm định giá của cơ quan được phân công nhiệm vụ thẩm định giá theo quy định tại khoản 4 Điều này, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu thẩm định giá của cơ quan, đơn vị theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP.
Đối với trường hợp mua sắm tài sản công theo phương thức tập trung đưọcw quy định tại Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 08/4/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy định mua sắm tài sản công theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, đơn vị được giao nhiệm vụ mua sắm tập trung (Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản) thực hiện tổng hợp thông tin về tài sản cần có ý kiến thẩm định giá kèm theo tài liệu có liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP, gửi về Sở Tài chính để thực hiện có ý kiến thẩm định giá tài sản công mua sắm tập trung; thời gian thực hiện có ý kiến thẩm định giá kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
6. Các nội dung có liên quan đến trình tự, thủ tục thẩm định giá của nhà nước không quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Luật giá, Nghị định số 89/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản của Nhà nước có liên quan.