vanban.org

Điều 11. Lập kế hoạch, phân cấp phê duyệt, hồ sơ và trình tự thủ tục hỗ trợ liên kết; nghiệm thu, thanh quyết toán nguồn vốn hỗ trợ liên kết — Quyết định 26/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/04/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2023/QĐ-UBND · 13/04/2023
Cao Bằng Ban hành 04/05/2019 Hiệu lực 14/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 26/2019/QĐ-UBND
23/04/202307/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/05/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Lập kế hoạch, phân cấp phê duyệt, hồ sơ và trình tự thủ tục hỗ trợ liên kết; nghiệm thu, thanh quyết toán nguồn vốn hỗ trợ liên kết

1. Lập kế hoạch hỗ trợ liên kết

a) Hàng năm, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện lập kế hoạch nhu cầu vốn hỗ trợ liên kết của năm sau (bao gồm dự án, kế hoạch chuyển tiếp và lập mới) gửi Sở Nông nghiệp và PTNT trước ngày 30/9 để tổng hợp, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định bố trí vốn thực hiện.

2. Phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên kết

a) UBND tỉnh phê duyệt hỗ trợ liên kết các dự án, kế hoạch liên kết hỗ trợ từ ngân sách nhà nước do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được giao nguồn vốn thực hiện.

b) UBND cấp huyện phê duyệt hỗ trợ liên kết các dự án, kế hoạch liên kết được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước do các cơ quan, đơn vị cấp huyện, cấp xã thực hiện.

3. Hồ sơ và trình tự thủ tục hỗ trợ liên kết

Thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ phẩm nông nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ).

4. Nghiệm thu

a) Đối với dự án, kế hoạch liên kết do sở, ban, ngành của tỉnh được giao vốn thực hiện

- Chủ trì nghiệm thu: Đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hỗ trợ liên kết.

- Thành phần tham gia nghiệm thu: Đại diện lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan; đại diện lãnh đạo UBND và phòng chuyên môn cấp huyện; đại diện lãnh đạo UBND cấp xã có liên quan; đại diện các bên tham gia liên kết.

b) Đối với dự án, kế hoạch liên kết do cơ quan chuyên môn của UBND cấp huyện được giao vốn thực hiện

- Chủ trì nghiệm thu: Đại diện lãnh đạo UBND cấp huyện.

- Thành phần tham gia nghiệm thu: Đại diện lãnh đạo Phòng Nông nghiệp và PTNT (Phòng Kinh tế Thành phố), Phòng Tài chính-Kế hoạch và các phòng chuyên môn, UBND cấp xã liên quan; đại diện các bên tham gia liên kết.

c) Đối với dự án, kế hoạch liên kết do UBND cấp xã được giao nguồn vốn thực hiện

- Chủ trì nghiệm thu: Đại diện lãnh đạo UBND cấp xã.

- Thành phần tham gia nghiệm thu: Đại diện Phòng Nông nghiệp và PTNT (Phòng Kinh tế Thành phố), Phòng Tài chính-Kế hoạch và các phòng chuyên môn liên quan của huyện, cán bộ chuyên môn cấp xã; đại diện các bên tham gia liên kết.

5. Thanh quyết toán nguồn vốn hỗ trợ liên kết

a) Hỗ trợ hạ tầng liên kết, hồ sơ thanh toán bao gồm:

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ liên kết được quy định tại khoản 1, Điều 12 của Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ.

- Ngoài ra cần phải bổ sung các loại hồ sơ sau:

+ Quyết định phê duyệt dự án liên kết của cấp có thẩm quyền.

+ Quyết định phê duyệt thiết kế và dự toán công trình (đối với hỗ trợ hạ tầng liên kết).

+ Hợp đồng trách nhiệm giữa chủ đầu tư và chủ trì liên kết.

+ Biên bản nghiệm thu tổng thể, thông báo giá của cơ quan có thẩm quyền đối với hỗ trợ máy móc thiết bị và nghiệm thu hạng mục đối công trình xây dựng cơ bản.

b) Nội dung hỗ trợ tại Điều 6; các khoản 1, 2, 3 của Điều 8 Quy định này

Ngoài hồ sơ đề nghị hỗ trợ liên kết được quy định tại khoản 1, Điều 12 của Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ cần bổ sung các loại văn bản, chứng từ sau:

- Quyết định phê duyệt kế hoạch liên kết của cấp có thẩm quyền.

- Quyết định phê duyệt lựa chọn nhà thầu.

- Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, biên bản nghiệm thu cung ứng dịch vụ, hàng hóa, hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo đúng quy định, danh sách ký nhận của các hộ được nhận hỗ trợ (có xác nhận của UBND cấp xã).

c) Chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi.

- Đối với chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới: Thực hiện theo Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 08/2019/TT-BTC ngày 30/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Đối với áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi: Thực hiện theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16 tháng 10 năm 2013 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.