vanban.org

Điều 11. Chế độ báo cáo, thống kê — Quyết định 26/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/03/2024 Thay thế: 08/2024/QĐ-UBND · 22/02/2024
Gia Lai Ban hành 31/10/2018 Hiệu lực 10/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc, số lượng lao động hợp đồng và cán bộ, công chức, viên chức, người giữ chức danh, chức vụ và kiểm soát viên tại doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai · 08/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý công tác nội vụ thuộc tỉnh Gia Lai · 26/2018/QĐ-UBND
08/03/202408/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/11/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc tỉnh Gia Lai · 04/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2018/QĐ-UBND › Chương V › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chế độ báo cáo, thống kê

1. Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo thống kê số lượng, chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (bao gồm cả cán bộ, công chức cấp xã) về Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định.

2. Các quyết định về công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức phải gửi đầy đủ về Sở Nội vụ chậm nhất trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành để theo dõi, kiểm tra tính pháp lý.

3. Sở Nội vụ tổng hợp, thống kê công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.