vanban.org

Điều 4. Tiêu chuẩn chung — Quyết định 26/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Kạn Ban hành 20/09/2018 Hiệu lực 01/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chuẩn chung

1. Là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.

2. Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:

a) Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tận tụy phục vụ nhân dân, thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

b) Có tinh thần trách nhiệm cao, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức trong sáng, tác phong làm việc khoa học, chủ động, dân chủ, quyết đoán, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm; thẳng thắn trong đấu tranh tự phê bình và phê bình.

c) Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; có tinh thần đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí; có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết và được quần chúng, nhân dân tín nhiệm.

d) Đoàn kết nội bộ, có ý thức xây dựng tập thể vững mạnh, làm việc có hiệu quả, có uy tín, được tập thể công chức, viên chức trong đơn vị tín nhiệm.

3. Năng lực

a) Có năng lực tham mưu và tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc.

b) Có tầm nhìn, tư duy đổi mới về quản lý và phát triển thuộc lĩnh vực công tác dân tộc, chính sách dân tộc; có năng lực dự báo và định hướng sự phát triển, tổng kết thực tiễn, tham gia nghiên cứu, xây dựng đường lối, chính sách và các văn bản pháp luật về công tác dân tộc, chính sách dân tộc; có khả năng tham mưu, đề xuất giải pháp, phương pháp quản lý phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước ở địa phương.

c) Có năng lực, kinh nghiệm điều hành, tổ chức, quản lý; có khả năng quy tụ, đoàn kết cán bộ, công chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị; có tinh thần phối hợp với các ngành, địa phương và các đơn vị thực hiện nhiệm vụ được giao.

4. Hiểu biết:

a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chính sách về lĩnh vực công tác dân tộc, chính sách dân tộc, các lĩnh vực khác có liên quan.

b) Hiểu biết sâu về chuyên môn, nghiệp vụ của lĩnh vực được phụ trách.

c) Am hiểu phong tục tập quán, tình hình chính trị, kinh tế - văn hóa xã hội của địa phương, đất nước; có khả năng dự báo tình hình và xu thế phát triển chung của ngành, lĩnh vực.

5. Trình độ:

a) Tốt nghiệp Đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực quản lý được giao, theo vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Có tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với ngạch công chức.

c) Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên hoặc với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam, theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

d) Có chứng chỉ tin học với trình độ B trở lên hoặc đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

6. Về tuổi đời: Công chức được bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

7. Đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý Thanh tra, ngoài các tiêu chuẩn tại Quy định này, phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Luật thanh tra và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.