vanban.org

Điều 4. Biên chế — Quyết định 26/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/12/2017 Thay thế: 23/2022/QĐ-UBND · 12/10/2022 Sửa đổi, bổ sung: 39/2017/QĐ-UBND · 24/11/2017
Sóc Trăng Ban hành 01/08/2017 Hiệu lực 11/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng · 23/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định hướng dẫn chức năng, nhiệm vu, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng · 26/2017/QĐ-UBND
04/12/201739/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 11/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2017/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế

Biên chế công chức, số lượng người làm việc tại Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức của huyện, thị xã, thành phố do cấp có thẩm quyền giao.

Việc bố trí, sử dụng công chức, nhân viên của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo hiệu quả, tinh gọn.