vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng — Quyết định 26/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/09/2022 Thay thế: 34/2022/QĐ-UBND · 07/09/2022
Lai Châu Ban hành 09/08/2017 Hiệu lực 21/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 52/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 34/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 26/2017/QĐ-UBND
17/09/202234/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/08/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND V/v: Ban hành Quy định một số điểm cụ thể về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 14/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng sau:

a) Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh Lai Châu.

b) Quy hoạch chung thành phố, thị trấn; quy hoạch chung đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại IV, V; quy hoạch phân khu; quy hoạch chi tiết các khu vực trong đô thị có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai huyện, thành phố trở lên, khu vực trong đô thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng; quy hoạch chi tiết khu vực phát triển nhà ở xã hội, khu đất cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuê khi chưa giao Chủ đầu tư; khu đất ở giãn dân, tái định cư, đấu giá quyền sử dụng đất có quy mô sử dụng đất trên 10 ha và các quy hoạch khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Xây dựng tổ chức lập.

Riêng đối với đồ án quy hoạch chung đô thị loại II, III, IV; đô thị mới trước khi phê duyệt phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng.

c) Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù cấp tỉnh (trừ quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế và khu công nghệ cao); quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù; quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù.

d) Đồ án quy hoạch chi tiết các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy phép quy hoạch hoặc ủy quyền cấp Giấy phép quy hoạch.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng quy định tại Khoản 2 và Khoản 3, Điều 6, Quy định này (trừ quy hoạch quy định tại Khoản 1 và nhiệm vụ quy hoạch quy định tại Khoản 3 Điều này); đồ án quy hoạch chi tiết các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép quy hoạch. Trước khi phê duyệt phải có báo cáo thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch của cơ quan chuyên môn cấp huyện và ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Sở Xây dựng.

3. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết khu vực đã được cấp giấy phép quy hoạch.