Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm đối với các trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được quy định như sau:
STT | Loại đất, địa bàn | Tỷ lệ (%) | ||
|
Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư | Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư |
Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư | ||
| I | Nhóm đất nông nghiệp: Gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng rừng sản xuất, đất làm muối, đất nông nghiệp khác | |||
| 1 | Thành phố Nha Trang (trừ các đảo) | 1 | 0,75 | 0,5 |
| 2 | Khu kinh tế Vân Phong | 0,5 | 0,5 | 0,5 |
| 3 | Các địa bàn còn lại trong tỉnh | 0,5 | 0,5 | 0,5 |
| II | Nhóm đất phi nông nghiệp | |||
| 1 | Thành phố Nha Trang (trừ các đảo) | 1 | 0,75 | 0,5 |
| 2 | Khu kinh tế Vân Phong | 0,5 | 0,5 | 0,5 |
| 3 | Các địa bàn còn lại trong tỉnh | 0,5 | 0,5 | 0,5 |
Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư, ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
2. Các trường hợp có quy định về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm tại các văn bản khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thấp hơn so với quy định tại Quyết định này thì áp dụng các văn bản đó.