vanban.org

Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm — Quyết định 26/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Thay thế: 21/2019/QĐ-UBND · 13/12/2019
Khánh Hòa Ban hành 21/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 21/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 26/2017/QĐ-UBND
01/01/202021/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 32A/2014/QĐ-UBND Về việc tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 32A/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm

1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm đối với các trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được quy định như sau:


STT
Loại đất, địa bàn Tỷ lệ (%)
Dự án
đầu tư không thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư
Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư Dự án
đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư
I Nhóm đất nông nghiệp: Gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng rừng sản xuất, đất làm muối, đất nông nghiệp khác      
1 Thành phố Nha Trang (trừ các đảo) 1 0,75 0,5
2 Khu kinh tế Vân Phong 0,5 0,5 0,5
3 Các địa bàn còn lại trong tỉnh 0,5 0,5 0,5
II Nhóm đất phi nông nghiệp      
1 Thành phố Nha Trang (trừ các đảo) 1 0,75 0,5
2 Khu kinh tế Vân Phong 0,5 0,5 0,5
3 Các địa bàn còn lại trong tỉnh 0,5 0,5 0,5

Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư, ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

2. Các trường hợp có quy định về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm tại các văn bản khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thấp hơn so với quy định tại Quyết định này thì áp dụng các văn bản đó.