vanban.org

Điều 8. Tiêu chuẩn của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND các huyện, thành phố — Quyết định 26 /2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Sơn La Ban hành 07/10/2016 Hiệu lực 17/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 26 /2016/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Tài chính; Trưởng, Phó phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND các huyện, thành phố của tỉnh Sơn La · 26 /2016/QĐ-UBND
25/09/201825/2018/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 17/10/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Tài chính; Trưởng, Phó phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố của tỉnh Sơn La · 14/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26 /2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiêu chuẩn của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND các huyện, thành phố

1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ

a) Nắm chắc đường lối chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước và các quy định của ngành tài chính, kế hoạch và đầu tư;

b) Có năng lực tham mưu, tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động của đơn vị để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành;

c) Nắm được tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, có hiểu biết rộng về các ngành lĩnh vực có liên quan;

d) Có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực được giao tại địa phương;

đ) Có khả năng tổng hợp và phát huy trí tuệ, sức mạnh của tập thể cán bộ, công chức trong đơn vị thực hiện và phối hợp với các cấp, các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao;

e) Có thời gian giữ chức vụ phó trưởng phòng thuộc sở hoặc lãnh đạo cấp phòng thuộc lĩnh vực tài chính ở các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện hoặc trong các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể huyện 02 năm (đủ 24 tháng) trở lên.

2. Tiêu chuẩn về trình độ

a) Là chuyên viên hoặc tương đương trở lên;

b) Văn hóa: Tốt nghiệp Trung học phổ thông;

c) Chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo thuộc một trong các lĩnh vực: Tài chính, kế toán, kinh tế, kinh tế quốc dân, kinh tế kế hoạch, giao thông, thuỷ lợi, xây dựng, nông nghiệp, lâm nghiệp, thương mại, theo vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Lý luận Chính trị: Tốt nghiệp Trung cấp lý luận chính trị hoặc trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính trở lên;

đ) Quản lý Nhà nước: Đã qua lớp Bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên;

e) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dung cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

f) Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.