Điều 20. Giá dịch vụ thoát nước.
1. Nguyên tắc, phương pháp xác định giá dịch vụ thoát nước.
a) Nguyên tắc xác định giá dịch vụ thoát nước: Thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 38 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
b) Phương pháp xác định giá dịch vụ thoát nước: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 02/2015/TT-BXD ngày 02 tháng 4 năm 2015.
2. Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ thoát nước.
a) Đối với các khu vực không thuộc khu công nghiệp: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều 41 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
b) Đối với khu công nghiệp: Giá dịch vụ thoát nước do chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp thỏa thuận với các chủ đầu tư trong khu công nghiệp và quyết định về mức giá. Trước khi quyết định phải có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Sở Xây dựng và Sở Tài chính.
3. Phương thức thu, thanh toán tiền dịch vụ thoát nước.
a) Tất cả các hộ thoát nước xả nước thải vào hệ thống thoát nước có nghĩa vụ thanh toán tiền dịch vụ thoát nước theo quy định;
b) Các đơn vị thực hiện dịch vụ cấp nước có trách nhiệm tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và được hưởng chi phí dịch vụ đi thu;
c) Đơn vị thoát nước trực tiếp thu tiền dịch vụ thoát nước đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung;
d) Các hộ thoát nước không xả nước thải vào hệ thống thoát nước tập trung của đô thị và khu công nghiệp mà được phép xả trực tiếp ra môi trường thì áp dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ;
đ) Các hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước thì không phải chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ.