Điều 1. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội và hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội; các mức trợ cấp xã hội thường xuyên, mức trợ giúp xã hội đột xuất, khẩn cấp và hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
b) Đối tượng áp dụng
Áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, gia đình và cá nhân sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội; chế độ trợ cấp, trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
a) Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội để xác định các mức trợ cấp xã hội thường xuyên, đột xuất, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và các mức trợ giúp xã hội khác là 270.000 đồng.
b) Trợ cấp thường xuyên
Mức trợ cấp hàng tháng áp dụng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại xã, phường, thị trấn quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP áp dụng theo khoản 1 Điều 6 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP (Phụ lục 01 kèm theo).
Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp hàng tháng khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con đồng thời là đối tượng quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP thì ngoài chế độ đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con còn được hưởng chế độ theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 5 hoặc khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.
c) Các khoản trợ giúp khác
- Cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ mai táng phí:
+ Đối tượng bảo trợ xã hội được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế bao gồm: Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; con của người thân nghèo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang được hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác mà chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí.
+ Đối tượng bảo trợ xã hội được Nhà nước hỗ trợ mai táng phí gồm: đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; con của người đơn thân nghèo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang được hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. Các đối tượng này khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng bằng 20 lần mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội quy định tại điểm a khoản 2 điều này.
+ Trường hợp đối tượng thuộc diện được cấp nhiều thẻ bảo hiểm y tế; được hỗ trợ các mức mai táng phí khác nhau thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế được hỗ trợ một mức mai táng phí cao nhất.
- Trợ giúp về giáo dục đào tạo và dạy nghề: Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP khi học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học dược hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định của pháp luật.
d) Mức hỗ trợ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 136/2013/NĐ-CP và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật nặng, người khuyết khuyết tật đặc biệt nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 17 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP được thực hiện theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Chế độ trợ giúp xã hội đột xuất, khẩn cấp
a) Trợ giúp đột xuất cho cá nhân và hộ gia đình
- Đối tượng là cá nhân và hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, được hỗ trợ:
+ Hỗ trợ lương thực: Hỗ trợ cho tất cả các thành viên hộ gia đình thiếu đói thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.
+ Hỗ trợ người bị thương nặng: Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác tại nơi cư trú hoặc ngoài nơi cư trú được xem xét hỗ trợ bằng 10 lần mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này.
+ Hỗ trợ chi phí mai táng: Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng với mức bằng 20 lần mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết trong trường hợp trên không phải tại địa bàn cấp xã nơi cư trú của người đó thì được hỗ trợ chi phí mai táng theo chi phí thực tế nhưng không quá 30 lần mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này.
- Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở:
+ Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị sập, trôi, cháy hoàn toàn, hộ phải dời nhà khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở được xem xét, hỗ trợ chi phí làm nhà (hoặc di dời nhà) tối đa 20.000.000đồng/hộ.
+ Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn, hoặc lý do bất khả kháng mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức tối đa không quá 15.000.000đồng/hộ.
b) Hỗ trợ đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp
Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP được hỗ trợ:
- Tiền ăn: Mức 40.000 đồng/người/ngày.
- Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không có thẻ bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định tại các điểm a, b Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC.
- Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội: Mức chi thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC.