vanban.org

Điều 6. Các biện pháp quản lý kỹ thuật cho công tác đảm bảo an toàn thông tin — Quyết định 26/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2026
Cà Mau Ban hành 26/07/2016 Hiệu lực 01/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 26/2016/QĐ-UBND
02/07/2026118/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các biện pháp quản lý kỹ thuật cho công tác đảm bảo an toàn thông tin

          1. Tổ chức mô hình mạng: Cài đặt, cấu hình, tổ chức hệ thống mạng theo mô hình máy trạm/máy chủ (client/server), hạn chế sử dụng mô hình mạng ngang hàng. Đối với các cơ quan, đơn vị có nhiều phòng, ban, đơn vị trực thuộc không nằm trong cùng một khu vực thì cần thiết lập mạng cục bộ ảo (virtual LAN - VLAN) để tăng cường độ an toàn cho hạ tầng mạng nội bộ. Khi thiết lập các dịch vụ trên môi trường mạng Internet, chỉ cung cấp những chức năng thiết yếu nhất bảo đảm duy trì hoạt động của hệ thống thông tin; hạn chế sử dụng chức năng, cổng giao tiếp mạng, giao thức và các dịch vụ không cần thiết.

          2. Quản lý hệ thống mạng không dây: Khi thiết lập mạng không dây để kết nối với mạng cục bộ thông qua các điểm truy nhập (access point -AP), cần thiết lập các tham số như: tên (SSID), mật khẩu, mã hóa dữ liệu và thông báo các thông tin liên quan đến AP để cơ quan, đơn vị sử dụng, định kỳ 3 tháng thay đổi mật khẩu nhằm tăng cường công tác bảo mật.

          3. Tổ chức quản lý tài khoản của các hệ thống thông tin, bao gồm: Tạo mới, kích hoạt, sửa đổi, vô hiệu hóa và loại bỏ các tài khoản không còn sử dụng. Đồng thời tổ chức kiểm tra các tài khoản của hệ thống thông tin ít nhất 06 tháng/1 lần và triển khai các công cụ tự động để hỗ trợ việc quản lý các tài khoản của hệ thống thông tin. Hủy tài khoản, quyền truy nhập hệ thống thông tin, thu hồi lại tất cả các tài nguyên liên quan tới hệ thống thông tin (khóa, thẻ nhận dạng, thư mục lưu trữ,...) đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã chuyển công tác, chấm dứt hợp đồng lao động.

          4. Quản lý đăng nhập hệ thống: Các hệ thống thông tin cần giới hạn số lần đăng nhập sai liên tiếp. Hệ thống tự động khóa tài khoản hoặc cô lập tài khoản trong một khoảng thời gian nhất định trước khi tiếp tục cho đăng nhập nếu liên tục đăng nhập sai vượt quá số lần quy định. Tổ chức theo dõi và kiểm soát tất cả các phương pháp truy nhập từ xa (quay số, Internet...) tới hệ thống thông tin bao gồm cả sự truy nhập có chức năng quản trị, tăng cường việc sử dụng mạng riêng ảo (VPN) khi có nhu cầu làm việc từ xa; yêu cầu người sử dụng đặt mật khẩu với độ an toàn cao, giám sát, nhắc nhở khuyến cáo nên thay đổi thường xuyên mật khẩu. Hệ thống thông tin cần có cơ chế kiểm tra, cho phép ứng với mỗi phương pháp truy nhập từ xa và cơ chế tự động giám sát, điều khiển các truy nhập từ xa.

          5. Quản lý bản ghi nhật ký hệ thống (logfile): Hệ thống thông tin cần ghi nhận các sự kiện cần thiết phục vụ quá trình kiểm soát, quá trình đăng nhập hệ thống, các thao tác cấu hình hệ thống, quá trình truy xuất hệ thống; ghi nhận đầy đủ các thông tin trong các bản ghi nhật ký để xác định những sự kiện nào đã xảy ra, nguồn gốc và các kết quả của sự kiện để có cơ chế bảo vệ và lưu giữ nhật ký trong một khoảng thời gian nhất định.

          6. Chống mã độc, vi rút: Lựa chọn, triển khai các phần mềm chống vi rút, thư rác trên các máy chủ, các thiết bị di động trong mạng và những hệ thống thông tin xung yếu như: Cổng thông tin điện tử, thư điện tử, một cửa điện tử,... để phát hiện, loại trừ những đoạn mã độc hại (virus, trojan, worms,...) và hỗ trợ người sử dụng cài đặt các phần mềm này trên máy trạm. Thường xuyên cập nhật các phiên bản mới, các bản vá lỗi của các phần mềm chống vi rút để bảo đảm chương trình quét vi rút của cơ quan, đơn vị trên các máy chủ, máy trạm luôn được cập nhật mới nhất, phù hợp với quy trình và chính sách quản lý hệ thống thông tin của tổ chức, thiết lập chế độ quét thường xuyên ít nhất là hằng tuần.

          7. Tổ chức quản lý tài nguyên: Kiểm tra, giám sát chức năng chia sẻ thông tin (network file and folder sharing). Tổ chức cấp phát tài nguyên trên máy chủ theo danh mục thư mục cho từng đơn vị trong tổ chức; khuyến cáo người sử dụng cân nhắc việc chia sẻ tài nguyên cục bộ trên máy đang sử dụng, tuyệt đối không được chia sẻ toàn bộ ổ cứng. Khi thực hiện việc chia sẻ tài nguyên trên máy chủ hoặc trên máy cục bộ nên sử dụng mật khẩu để bảo vệ thông tin.

          8. Thiết lập cơ chế sao lưu và phục hồi máy chủ, máy trạm

          a) Đối với máy trạm: Thực hiện việc sao lưu dữ liệu như hệ điều hành, các phần mềm ứng dụng, phần mềm chuyên ngành, cơ sở dữ liệu chuyên môn, quan trọng phục vụ công tác của cơ quan, đơn vị bằng các phần mềm chuyên dụng. Thời gian định kỳ tiến hành sao lưu dữ liệu tùy thuộc từng cơ quan, đơn vị. Sau khi sao lưu dữ liệu được lưu vào các thiết bị lưu trữ như: CD, ổ cứng gắn ngoài,... và thực hiện việc đánh số, dán nhãn để tránh nhầm lẫn, các thiết bị lưu trữ này được cất giữ ở nơi an toàn, bảo mật nhằm phục vụ cho công tác phục hồi dữ liệu một cách nhanh nhất;

          b) Đối với máy chủ: Bảo đảm thiết lập cơ chế sao lưu và phục hồi hệ thống của máy chủ. Tùy thuộc vào hệ điều hành của máy chủ, có thể sử dụng chức năng sẳn có của hệ điều hành hoặc phần mềm phù hợp để sao lưu và khôi phục lại toàn bộ máy chủ hoặc các tập tin, thư mục được lựa chọn.

          9. Xử lý khẩn cấp: Khi phát hiện hệ thống bị tấn công, thông qua các dấu hiệu như luồng tin (traffic) tăng lên bất ngờ, nội dung trang chủ bị thay đổi, hệ thống hoạt động rất chậm, khác thường,... cần thực hiện các bước cơ bản sau:

          a) Bước 1: Ngắt kết nối máy chủ ra khỏi mạng;

          b) Bước 2: Sao chép bản ghi nhật ký hệ thống (logfile) và toàn bộ dữ liệu của hệ thống ra thiết bị lưu trữ (phục vụ cho công tác phân tích);

          c) Bước 3: Khôi phục hệ thống bằng cách chuyển dữ liệu dự phòng (backup)  mới nhất để hệ thống hoạt động.

          10. Hệ thống thông tin cần có cơ chế ngăn chặn hoặc hạn chế các sự cố gây ra do tấn công từ chối dịch vụ (DoS, DDoS). Bố trí thiết bị đặt tại biên của mạng có chức năng lọc gói tin để bảo vệ các thiết bị bên trong, tránh bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tấn công từ chối dịch vụ. Đối với hệ thống thông tin cho phép truy nhập công cộng thì có thể được bảo vệ bằng cách tăng dung lượng, băng thông hoặc thiết lập hệ thống dự phòng.